Vàng Mua Bán
SJC HN 47,050 48,070
SJC HCM 47,050 48,050
DOJI AVPL / HN 47,000 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,320.00 23,350.00
EUR 24,742.47 24,992.39
GBP 28,125.92 28,410.02
JPY 208.84 210.95
Chứng khoán
VNIndex 701.8 21.57 3.07%
HNX 97.84 2.23 2.28%
UPCOM 48.63 0.0 0.0%

Giá cao su 18/12 trái chiều trên các sàn thế giới

THUẬN TIỆN 09:33 | 18/12/2019

Giá cao su hôm nay diễn biến trái chiều trên các sàn giao dịch thế giới, sàn TOCOM đồng loạt giảm các kỳ hạn trong khi Thượng Hải lại tăng khả quan.

Giá cao su hôm nay 18/12 đối với hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2020 trên sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM) ghi nhận giảm trở lại sau mức tăng yếu ớt vào hôm qua. Giá cao su hiện đang mở cửa ở mức 176 JPY/kg, giảm 0,1 JPY/kg, tương đương 0,06% so với phiên giao dịch hôm qua 17/12, giá khớp hiện tại đạt 175,9 JPY/kg, mức giá cao nhất trong phiên giao dịch sáng nay chỉ đạt ở mức 176 JPY/kg.

Giá cao su 18/12 trái chiều trên các sàn thế giới

Giá cao su kỳ hạn tháng 4/2020 trên sàn TOCOM hôm nay cũng giảm theo, giao dịch thấp nhất ở mức 194,6 JPY/kg, cao nhất lên ở mức 198,3 JPY/kg, giảm 0,31%, giá khớp hiện tại đứng ở mức 195,6 JPY/kg.

Trong phiên giao dịch sáng nay, giá cao su kỳ hạn tháng 1/2020 tại sàn giao dịch tương lai SHFE - Thượng Hải đã tăng khiêm tốn, tăng 0,31% lên mức 12.900 CNY/tấn - giá khớp hiện tại, mức giao dịch thấp nhất ở mức 12.875 CNY/tấn, cao nhất đạt 12.950 CNY/tấn.

Với phiên giao dịch giá cao su kỳ hạn 3/2020, ghi nhận mức cao nhất đạt 13.105CNY/tấn, tăng 0,42% tương đương tăng 55 CNY/tấn, giá khớp hiện tại đang ở mức 13.080 CNY/tấn (số liệu cập nhật vào lúc 8h30 ngày 18/12/2019).

Tháng 11/2019, giá cao su trên  thị trường  thế giới biến động theo xu hướng tăng so với tháng 10/2019. Thị trường lo ngại nguồn cung cao su giảm do dịch bệnh trên cây cao su.

Theo Hội đồng Cao su Quốc tế Ba bên (ITRC), sản lượng cao su của các nhà sản xuất cao su tự nhiên hàng đầu thế giới như Thái Lan, Indonesia và Malaysia dự báo giảm 800.000 tấn trong năm 2019, do ảnh hưởng bởi bệnh nấm. Thị trường hy vọng việc cắt giảm lãi suất của Trung Quốc sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích nhu cầu tiêu thụ cao su.

Chính phủ Thái Lan vừa phê chuẩn kế hoạch 20 năm phát triển ngành cao su, theo đó giảm diện tích trồng cao su tới 21% trên cả nước và tăng giá trị xuất khẩu cao su gấp 3 lần, theo người phát ngôn chính phủ cho biết ngày 4/12.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Thái Lan hiện là nước sản xuất - xuất khẩu cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới 40% nguồn cung toàn cầu nhưng nông dân trồng cao su tại nước này đang gặp khó khăn do giá cao su thấp liên tục trong nhiều năm qua cùng với suy giảm nhu cầu thế giới.

Giá cao su 18/12 trái chiều trên các sàn thế giới

Theo ước tính, xuất khẩu cao su trong tháng 11/2019 đạt 200.000 tấn, trị giá 260 triệu USD, tăng 4,2% về lượng và tăng 4,3% về trị giá so với tháng 10/2019, tăng 11,3% về lượng và tăng 16,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá cao su xuất khẩu bình quân tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2018, lên 1.300 USD/tấn. Tính chung 11 tháng năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 1,5 triệu tấn, trị giá 2,02 tỷ USD, tăng 8,1% về lượng và tăng 7,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng Cục Hải Quan (TCHQ) vừa có thông báo mới nhất về tình hình xuất khẩu cao su trong nước tháng 8 năm 2019. Theo đó, xuất khẩu cao su tháng 8/2019 tăng cả lượng và trị giá, đây là tháng tăng thứ 4 liên tiếp. Lũy kế xuất khẩu mặt hàng này từ đầu năm đến hết tháng 8/2019 đã thu về trên 1,3 tỷ USD, đạt 962,1 nghìn tấn.

Về tình hình trong nước, hôm nay 18/12 ghi nhận giá cao su SVR (F.O.B) hiện đang dao động trong tầm 32.932 - 43.028 đồng/kg. Giá cao su SVR CV hôm nay đạt mức 43.028,97 đồng/kg, đây đang là mức giá cao nhất đối với chất lượng mủ SVR (F.O.B).

Giá mủ SVR 20 đang có mức thấp nhất 32.932,16 đồng/kg, SVR L hôm nay đạt 42.480,47 đồng/kg, SVR GP đạt 33.424,69 đồng/kg, mủ SVR 10 đạt 33.044,10 đồng/kg.

Bảng giá cao su hôm nay 18/12

Giao tháng 1/2020

Giá chào bán

Đồng/kg

US Cent/kg

Hôm nay

Hôm nay

SVR CV

43.028,97

186,43

SVR L

42.480,47

184,06

SVR 5

33.592,59

145,55

SVR GP

33.424,69

144,82

SVR 10

33.044,10

143,17

SVR 20

32.932,16

142,69

Ghi chú: Giá được tính từ giá CS Malaysia trừ 3% tỷ giá: 1 USD = 23.080 VND (Vietcombank). Chỉ để tham khảo.

Từ khóa:
id news:191636