Vàng Mua Bán
SJC HN 47,250 48,370
SJC HCM 47,250 48,350
DOJI AVPL / HN 46,800 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,530.00 23,560.00
EUR 25,609.18 25,867.86
GBP 28,625.42 28,914.57
JPY 211.81 213.95
Chứng khoán
VNIndex 662.26 -33.8 -5.1%
HNX 93.28 -4.07 -4.36%
UPCOM 48.82 -0.18 -0.38%

Gạo xuất khẩu tăng giá, trong nước giảm

THUẬN TIỆN 08:19 | 18/02/2020

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 18/2 đã tăng trở lại do nhu cầu thu mua từ các kho chứa đã hồi phục, nhất là đối với loại gạo NL OM 5451.

Giá gạo xuất khẩu hôm nay (18/2) tiếp tục xu hướng tăng, nhu cầu thu mua từ các kho chứa vẫn đang mạnh, nhất là đối với loại gạo NL OM 5451. Giá chủng loại NL OM 5451 tiếp tục tăng trong khi gạo NL IR 504 đang giữ giá, nguồn cung NL IR 604 đã ổn định trở lại.

Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay tăng giá, dao động ở mức 6.800 - 6.850 đồng/kg, tăng từ 100 - 150 đồng/kg so với hôm qua 17/2.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) tăng giá, hiện đang ở mức 7.700 - 7.800 đồng/kg, tăng 100 - 150 đồng/kg so với hôm qua; giá tấm IR 504 hôm nay tăng nhẹ, giá đang dao động quanh mức 6.500 - 6.550 đồng/kg, tăng từ 100 - 150 đồng so với hôm qua. Giá cám vàng hôm nay cũng tăng, dao động khoảng 4.800 - 4.850 đồng/kg, chênh lệch từ 100 - 150 đồng/kg so với hôm 16/2.

Gạo xuất khẩu tăng giá, trong nước giảm

Giá gạo bán lẻ hôm nay 18/2 tại các chợ trên địa bàn TP.HCM giảm nhẹ tại các chợ. Trong đó, gạo bụi thơm dẻo giảm 500 đồng/kg xuống còn 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm Chợ Đào giảm 500 đồng còn 16.500 đồng/kg, gạo tím giảm 1.000 đồng còn 38.000 đồng/kg, gạo 404 giảm 200 đồng/kg xuống còn 12.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới -  ST25  có giá bán không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 18/2/2020:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

22.400

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.300

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

31.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

22.000

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

12.000

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.000

-500 đồng

11

Gạo Dẻo Thơm 64

13.000

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.000

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.000

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.500

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.500

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

16.500

-500 đồng

17

Gạo Thơm Mỹ

13.500

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.000

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.000

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.500

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

38.000

-1000 đồng

26

Gạo Huyết Rồng

45.000

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27.500

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.000

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16.000

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.500

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.800

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.000

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.100

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.000

-200 đồng

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc - kéo dài trong hơn một năm rưỡi đã khiến nền kinh tế toàn cầu suy thoái, ảnh hưởng tiêu cực tới tỷ giá hối đoái, tác động tới giá xuất khẩu, và nhu cầu của nhiều nhà nhập khẩu gạo ròng. Cùng với đó những vấn đề địa chính trị khác cũng tác động không tốt tới giao thương như lệnh trừng phạt của Mỹ với Iran.

Từ khóa:
id news:195547