Vàng Mua Bán
SJC HN 48,450 48,820
SJC HCM 48,450 48,800
DOJI AVPL / HN 48,400 48,600
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,700
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,435.98 25,692.91
GBP 28,410.58 28,697.56
JPY 206.52 208.61
Chứng khoán
VNIndex 883.9 2.73 0.31%
HNX 117.42 0.94 0.8%
UPCOM 56.33 0.35 0.62%

Gạo châu Á ảm đạm, giá gạo Việt 28/11 ổn định

THUẬN TIỆN 08:02 | 28/11/2019

Các loại phổ biến như Bụi Sữa, Hàm Châu, Long Lân đứng giá hơn tuần qua. Gạo ngoại vẫn không thay đổi nhiều, cao giá nhất là gạo Nhật với 29.000 đồng/kg.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo 10 tháng đầu năm 2019 tăng 4,9% về lượng so với cùng kỳ năm trước, đạt 5,51 triệu tấn, nhưng kim ngạch lại giảm 8,8%, đạt 2,41 tỷ USD và giá xuất khẩu cũng giảm 13,1%, đạt trung bình 437,9 USD/tấn.

Philippines đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam với 1,94 triệu tấn, tương đương 800,25 triệu USD, giá 411,8 USD/tấn, tăng mạnh 182,3% về lượng, 156% về kim ngạch nhưng giảm 9,3% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Bờ biển Ngà đứng thứ 2 thị trường, với 517.197 tấn, tương đương 223,05 triệu USD, giá trung bình 431,3 USD/tấn, tăng trưởng 144,1% về lượng và tăng 83% về kim ngạch, nhưng giảm mạnh 25% về giá.

Gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc sụt giảm rất mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá, với mức giảm tương ứng 65,4%, 66,7% và 3,6% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 427.546 tấn, tương đương 212,02 triệu USD, giá 495,9 USD/tấn, chiếm 7,8% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch.

Xuất khẩu gạo đạt 5.51 triệu tấn sau 10 tháng.
Xuất khẩu gạo đạt 5.51 triệu tấn sau 10 tháng.

Thị trường lúa gạo châu Á hôm nay vẫn không có dấu hiệu tích cực. Giá xuất khẩu gạo tại Ấn Độ đã giảm xuống mức thấp nhất trong gần ba năm do nguồn cung dồi dào, giá gạo đồ 5% tấm báo đạt khoảng 358 - 362 USD/tấn trong tuần này, đánh dấu mức thấp nhất kể từ tháng 1/2017 và giảm từ mức 363 - 368 USD xác lập vào tuần trước. Giá lúa gạo đã được giao dịch dưới mức giá mua do chính phủ quy định là 18.35 rupee/kg tại nhiều thị trường giao ngay do nhu cầu xuất khẩu yếu.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tại Thái Lan, giá gạo chuẩn 5% tấm dao động trong khoảng 394 - 410 USD/tấn vào thứ Năm (21/11), tăng nhẹ so với 395 - 409 USD của tuần trước, trong bối cảnh nhu cầu giảm mạnh khi đồng baht mạnh tiếp tục kéo giá xuất khẩu tăng cao.

Gạo châu Á ảm đạm, giá gạo Việt 28/11 ổn định

Thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 28/11 ổn định, giá gạo NL OM 5451 có xu hướng tăng, ngược lại, nhu cầu thu mua TP IR 504 đang yếu, song song với nhu cầu yếu của thị trường. Gạo NL IR 504 đang có xu hướng giữ giá, đến hôm nay đạt 6600 USD/tấn. Chủng loại TP IR 504.5% mới ổn định giá xuất khẩu, dao động từ 7350 đến 7400 USD/tấn. Cám vàng sau lần giảm vào hai ngày qua, hôm nay vẫn giữ ở mức 6050 USD/tấn; tấm IR 504 hôm nay tăng giá, đứng ở mức 6700 USD/tấn.

Hôm nay 28/11, ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM khá ổn định, một số loại nếp có xu hướng tăng nhẹ như nếp than tăng 100 đồng lên 32.100 đồng/kg; nếp ngồng 21.700 đồng/kg, tăng 200 đồng; tăng mạnh nhất là nếp thơm, lên 30.000 đông/kg, tăng 1.000 đồng.

Các loại phổ biến như Bụi Sữa , Hàm Châu, Long Lân đứng giá hơn tuần qua; gạo ngoại vẫn không thay đổi nhiều, cao giá nhất là gạo Nhật với 29.000 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 28/11

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.500

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

+100 đồng

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

+1000 đồng

 7

Nếp Ngồng

21.700

+200 đồng

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo  Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.500

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.500

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

15.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.000

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.300

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

46.000

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.700

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.200

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.000

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.800

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.500

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.000

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:190111