Vàng Mua Bán
SJC HN 48,500 48,920
SJC HCM 48,500 48,900
DOJI AVPL / HN 48,500 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,450 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,180.00 23,210.00
EUR 24,732.55 24,982.37
GBP 27,662.29 27,941.71
JPY 209.11 211.22
Chứng khoán
VNIndex 859.04 6.3 0.73%
HNX 109.15 2.1 1.93%
UPCOM 54.24 0.0 0.0%

FED tiếp tục 'bơm' 2.300 tỷ USD vào nền kinh tế Mỹ

CHẤN HƯNG (t/h) 01:14 | 10/04/2020

Đây được xem là bước đi mang tính đột phá nhất của Fed nhằm hỗ trợ nền kinh tế ứng phó với cuộc khủng hoảng hiện tại.

Ngày 9/4, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã công bố gói biện pháp tài chính tiếp theo trị giá 2.300 tỷ USD nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ gia đình và các chính quyền bang đang chịu thiệt hại nặng nề do phần lớn hoạt động kinh tế bị đình trệ. 

Cụ thể, chương trình này sẽ "bơm" tới 500 tỷ USD hỗ trợ những chính quyền địa phương đang ở tuyến đầu chống dịch cũng như chịu doanh thu thuế sụt giảm do thất nghiệp tăng và các hình thức kinh doanh phải đóng cửa vì các biện pháp giãn cách xã hội nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

Trong trường hợp này, Fed sẽ mua trực tiếp trái phiếu của các chính quyền địa phương, áp dụng đối với thủ đô Washington, những hạt có dân số hơn 2 triệu người và những thành phố có dân số hơn 1 triệu người.

Chủ tịch Fed Jerome Powell.
Chủ tịch Fed Jerome Powell.

Các ngân hàng cũng sẽ cung cấp các khoản vay kỳ hạn 4 năm lên tới 600 tỷ USD cho các doanh nghiệp có quy mô dưới 10.000 nhân viên hoặc doanh thu không quá 2,5 tỷ USD. Gói giải cứu này cũng cho phép Bộ Tài chính cung cấp các khoản vay trực tiếp cho một số doanh nghiệp lớn hơn, cũng như hỗ trợ 350 tỷ USD cho các doanh nghiệp không quá 500 nhân viên. Các khoản thanh toán cho những khoản vay mới này sẽ được giãn nợ 1 năm và các ngân hàng sẽ được yêu cầu thu lãi ở mức tối thiểu 5% cho mỗi khoản vay.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Phát biểu trước báo giới khi công bố gói hỗ trợ trên, Chủ tịch Fed Jerome Powell nhấn mạnh vai trò của Fed là cung cấp hỗ trợ và đảm bảo sự ổn định nhiều nhất trong giai đoạn hoạt động kinh tế đình trệ, và quyết định trên sẽ giúp đảm bảo sự phục hồi kinh tế mạnh mẽ nhất có thể. Ông nêu rõ ưu tiên hàng đầu của nước Mỹ là phải giải quyết cuộc khủng hoảng y tế công hiện nay, cung cấp hỗ trợ cho những người yếu thế và hạn chế đà lây lan của dịch. 

Trước đó, số liệu của Bộ Lao động Mỹ cho biết đã ghi nhận 6,6 triệu đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới trong tuần kết thúc vào ngày 4/4 do nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa. Thống kê mới nhất này đã nâng tổng số người xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ lên gần 17 triệu người chỉ trong 3 tuần.

Các chuyên gia kinh tế cảnh báo tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ sẽ tăng vọt lên 2 con số trong tháng Tư này do những tác động của việc đóng cửa doanh nghiệp được thực hiện từ giữa tháng Ba vừa qua nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

326

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.449.404

CA NHIỄM

345.721

CA TỬ VONG

2.188.424

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.647.741 97.811 366.736
Brazil 363.211 22.666 149.911
Russia 353.427 3.633 118.798
United Kingdom 260.916 36.875 1.151
Spain 235.772 28.752 150.376
Italy 229.858 32.785 140.479
France 182.709 28.370 64.735
Germany 180.420 8.300 161.163
Turkey 156.827 4.340 118.694
India 144.069 4.117 58.727
Iran 137.724 7.451 107.713
Peru 119.959 3.456 49.795
Canada 86.149 6.534 44.219
China 84.095 4.638 79.347
Saudi Arabia 74.795 399 45.668
Chile 73.997 761 29.302
Mexico 68.620 7.394 46.979
Belgium 57.342 9.312 15.297
Pakistan 56.349 1.167 17.482
Netherlands 45.646 5.849 174
Qatar 45.465 26 10.363
Belarus 37.144 204 14.449
Ecuador 36.756 3.108 3.560
Bangladesh 35.585 501 7.334
Sweden 33.843 4.029 4.971
Singapore 31.960 23 15.738
Portugal 30.788 1.330 17.822
Switzerland 30.746 1.913 28.100
United Arab Emirates 29.485 245 15.056
Ireland 24.639 1.608 21.060
Indonesia 22.750 1.391 5.642
South Africa 22.583 429 11.100
Kuwait 21.967 165 6.621
Poland 21.440 996 9.276
Ukraine 21.245 623 7.234
Colombia 21.175 727 5.016
Romania 18.283 1.202 11.630
Egypt 17.265 764 4.807
Israel 16.720 280 14.203
Japan 16.550 820 13.413
Austria 16.539 641 15.138
Dominican Republic 15.073 460 8.285
Philippines 14.319 873 3.323
Argentina 12.076 456 3.999
Denmark 11.586 563 10.162
Korea, South 11.206 267 10.226
Serbia 11.193 239 5.920
Afghanistan 11.173 219 1.097
Panama 10.926 306 6.279
Bahrain 9.164 14 4.753
Czechia 8.957 315 6.083
Kazakhstan 8.531 35 4.506
Norway 8.360 235 7.727
Algeria 8.306 600 4.578
Nigeria 7.839 226 2.263
Oman 7.770 37 1.933
Morocco 7.495 200 4.737
Malaysia 7.417 115 5.979
Moldova 7.147 261 3.802
Australia 7.118 102 6.532
Armenia 7.113 87 3.145
Ghana 6.808 32 2.070
Finland 6.599 308 5.100
Bolivia 6.263 250 629
Cameroon 4.890 165 1.865
Iraq 4.632 163 2.811
Azerbaijan 4.271 51 2.741
Luxembourg 3.992 110 3.767
Honduras 3.950 180 468
Sudan 3.820 165 458
Hungary 3.756 491 1.711
Guatemala 3.424 58 258
Guinea 3.275 20 1.673
Uzbekistan 3.189 13 2.607
Senegal 3.130 35 1.515
Thailand 3.042 57 2.928
Tajikistan 2.929 46 1.301
Greece 2.882 172 1.374
Djibouti 2.468 14 1.079
Bulgaria 2.433 130 862
Bosnia and Herzegovina 2.406 146 1.696
Cote d'Ivoire 2.376 30 1.219
Croatia 2.244 100 2.035
Congo (Kinshasa) 2.141 63 317
North Macedonia 1.999 113 1.439
El Salvador 1.983 35 698
Cuba 1.947 82 1.704
Gabon 1.934 12 459
Estonia 1.824 65 1.538
Iceland 1.804 10 1.791
Somalia 1.689 66 235
Lithuania 1.635 63 1.138
Slovakia 1.511 28 1.307
New Zealand 1.504 21 1.456
Slovenia 1.469 107 1.346
Kyrgyzstan 1.433 16 992
Maldives 1.371 4 144
Kenya 1.286 52 402
Sri Lanka 1.182 10 695
Venezuela 1.121 10 262
Lebanon 1.119 26 688
Guinea-Bissau 1.114 6 42
Mali 1.059 67 604
Tunisia 1.051 48 917
Latvia 1.049 22 712
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Kosovo 1.032 29 785
Albania 1.004 32 795
Haiti 958 27 22
Niger 945 61 783
Cyprus 935 17 594
Costa Rica 930 10 620
Zambia 920 7 336
Paraguay 862 11 307
Burkina Faso 832 52 672
Uruguay 769 22 618
Andorra 763 51 663
Sierra Leone 735 42 293
Georgia 731 12 526
Diamond Princess 712 13 651
Jordan 708 9 471
Nepal 682 4 112
Chad 675 60 215
San Marino 666 42 270
Ethiopia 655 5 159
South Sudan 655 8 6
Malta 611 6 485
Central African Republic 604 1 22
Jamaica 552 9 211
Madagascar 542 2 147
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Taiwan* 441 7 415
West Bank and Gaza 423 3 357
Cabo Verde 390 3 155
Togo 381 12 141
Mauritius 334 10 322
Rwanda 327 0 237
Vietnam 326 0 272
Montenegro 324 9 315
Sao Tome and Principe 299 11 4
Nicaragua 279 17 199
Liberia 265 26 141
Eswatini 250 2 156
Mauritania 237 6 15
Yemen 233 44 10
Uganda 212 0 68
Mozambique 209 1 51
Burma 203 6 123
Benin 191 3 84
Brunei 141 1 137
Mongolia 141 0 33
Guyana 135 10 62
Cambodia 124 0 122
Trinidad and Tobago 116 8 108
Syria 106 4 41
Malawi 101 4 33
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 70
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 75 3 40
Angola 69 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 19
Bhutan 27 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 13
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 22 0 17
Namibia 21 0 14
Laos 19 0 14
Belize 18 2 16
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Suriname 11 1 9
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 0 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199434