Vàng Mua Bán
SJC HN 55,550 56,070
SJC HCM 55,550 56,050
DOJI AVPL / HN 55,500 56,050
DOJI AVPL / HCM 55,600 56,000
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,543.85 26,811.97
GBP 29,242.77 29,538.15
JPY 212.46 214.61
Chứng khoán
VNIndex 914.09 8.88 0.97%
HNX 133.5 0.56 0.42%
UPCOM 61.73 0.21 0.33%

Dự luật hỗ trợ mới trị giá hơn 3.000 tỷ USD của Mỹ có thể bị tắc ở Thượng viện

PV (t/h) 09:54 | 13/05/2020

Hạ viện Mỹ do đảng Dân chủ kiểm soát ngày 12/5 đã đề xuất một dự luật giảm thiểu tác động của đại dịch COVID-19 trị giá hơn 3.000 tỷ USD nhằm hỗ trợ các tiểu bang, doanh nghiệp, các chương trình hỗ trợ thực phẩm và hộ gia đình.

Tuy nhiên, nhiều khả năng dự luật trên sẽ không được Thượng viện do đảng Cộng hòa kiểm soát thông qua. Theo đó, dự luật đề xuất gần 1.000 tỷ USD để hỗ trợ chính quyền các bang và địa phương đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch, theo TTXVN.

Ngoài ra, dự luật cũng dự kiến cung cấp 75 tỷ USD cho hoạt động xét nghiệm COVID-19, thanh toán trực tiếp lên tới 6.000 USD cho mỗi hộ gia đình ở Mỹ, 10 tỷ USD trợ cấp khẩn cấp cho doanh nghiệp nhỏ và 25 tỷ USD cho cơ quan Dịch vụ Bưu chính Mỹ. Dự luật cũng mở rộng chính sách hỗ trợ thất nghiệp liên bang đến tháng 1/2021.

Dự luật hỗ trợ mới trị giá hơn 3.000 tỷ USD của Mỹ có thể bị tắc ở Thượng viện

Hạ viện Mỹ dự kiến sẽ nhóm họp để bỏ phiếu về dự luật vào ngày 15/5 tới. Tuy nhiên, hiện Thượng viện do đảng Cộng hòa kiểm soát đã bày tỏ sẽ không thông qua dự luật này. Lý do được đưa ra là đảng Cộng hòa muốn đánh giá tác động của các biện pháp hỗ trợ có tổng trị giá gần 3.000 tỷ USD mà Quốc hội đã phân bổ từ đầu tháng Ba đến nay, trong bối cảnh nhiều bang đã bắt đầu mở lại hoạt động kinh tế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo số liệu thống kê của Đại học Johns Hopkins của Mỹ cập nhật đến 8h30' ngày 13/5 (theo giờ Việt Nam), Mỹ đã ghi nhận thêm 1.894 ca tử vong do bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 trong vòng 24 giờ qua, nâng tổng số ca tử vong ở nước này lên 82.340 người.

Mỹ cũng ghi nhận 22.591 ca nhiễm mới trong 24 giờ qua, nâng tổng số ca nhiễm tại nước này lên 1.369.314 ca.Liên quan việc nới lỏng các biện pháp hạn chế phòng chống dịch, Giám đốc Trung tâm Các bệnh truyền nhiễm và dị ứng quốc gia của Mỹ, ông Anthony Fauci ngày 12/5 cảnh báo rằng việc dỡ bỏ các quy định giãn cách xã hội quá nhanh có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các đợt bùng phát mới của dịch COVID-19 tại nước này.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1095

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1018

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

34.321.018

CA NHIỄM

1.021.116

CA TỬ VONG

25.539.348

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 43
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 25
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Cần Thơ 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.461.126 212.051 4.712.211
India 6.368.363 99.298 5.323.669
Brazil 4.820.116 144.103 4.180.376
Russia 1.185.231 20.891 964.242
Colombia 829.679 25.998 743.653
Peru 814.829 32.463 683.815
Spain 778.607 31.973 0
Argentina 751.001 16.937 594.645
Mexico 743.216 77.646 533.886
South Africa 674.339 16.734 608.112
France 563.535 31.956 96.797
Chile 462.991 12.741 436.589
Iran 461.044 26.380 383.368
United Kingdom 460.178 42.202 0
Iraq 367.474 9.231 295.882
Bangladesh 364.987 5.272 277.078
Saudi Arabia 335.097 4.794 319.746
Turkey 318.663 8.195 279.749
Italy 317.409 35.918 228.844
Philippines 314.079 5.562 254.223
Pakistan 312.806 6.484 297.497
Germany 294.173 9.575 257.900
Indonesia 291.182 10.856 218.487
Israel 248.133 1.571 177.752
Ukraine 213.028 4.193 94.443
Canada 160.229 9.316 136.066
Ecuador 137.047 11.355 112.296
Bolivia 135.311 7.965 95.529
Romania 129.658 4.862 103.994
Qatar 125.959 214 122.911
Netherlands 124.097 6.419 0
Morocco 123.653 2.194 102.715
Belgium 118.452 10.016 19.454
Dominican Republic 112.728 2.108 88.205
Panama 112.595 2.372 89.061
Kazakhstan 107.979 1.725 102.937
Kuwait 105.676 612 97.197
Egypt 103.198 5.930 96.494
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 95.348 421 84.903
Sweden 93.615 5.893 0
Poland 93.481 2.543 70.401
Guatemala 92.409 3.261 80.800
China 85.414 4.634 80.594
Japan 83.563 1.571 76.590
Nepal 79.728 509 57.389
Belarus 79.019 839 74.777
Honduras 76.900 2.353 27.922
Portugal 76.396 1.977 48.937
Costa Rica 75.760 904 37.841
Ethiopia 75.368 1.198 31.204
Venezuela 75.122 628 65.225
Czech Republic 72.162 676 34.093
Bahrain 70.864 253 64.838
Nigeria 58.848 1.112 50.358
Singapore 57.784 27 57.512
Uzbekistan 56.997 471 53.457
Moldova 54.064 1.336 39.499
Switzerland 53.832 2.074 45.300
Algeria 51.690 1.741 36.282
Armenia 50.850 963 44.219
Kyrgyzstan 46.841 1.065 42.983
Ghana 46.656 301 45.942
Austria 45.686 802 36.476
Lebanon 40.882 374 17.565
Paraguay 40.758 857 24.449
Palestine 40.322 318 32.577
Azerbaijan 40.309 593 38.068
Afghanistan 39.285 1.458 32.842
Kenya 38.713 711 24.908
Ireland 36.155 1.804 23.364
Libya 34.525 551 19.361
Serbia 33.662 750 31.536
El Salvador 29.175 848 23.930
Denmark 28.396 651 21.309
Bosnia Herzegovina 27.749 861 20.947
Hungary 27.309 781 6.118
Australia 27.096 888 24.784
South Korea 23.889 415 21.666
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.833 825 14.634
Ivory Coast 19.724 120 19.291
Greece 18.886 393 9.989
Tunisia 18.413 265 5.032
Macedonia 18.138 743 15.068
Croatia 16.827 284 15.218
Madagascar 16.454 232 15.430
Senegal 15.019 311 12.538
Zambia 14.802 333 13.961
Myanmar 14.383 321 4.156
Norway 14.085 274 11.190
Albania 13.806 388 8.077
Sudan 13.640 836 6.764
Jordan 13.101 69 4.752
Malaysia 11.484 136 10.014
Namibia 11.373 123 9.083
Montenegro 10.987 170 7.397
Slovakia 10.938 48 4.620
Congo [DRC] 10.685 272 10.165
Guinea 10.652 66 9.996
Maldives 10.291 34 9.108
Finland 10.103 344 8.100
French Guiana 9.955 66 9.589
Tajikistan 9.811 77 8.617
Haiti 8.766 229 6.829
Gabon 8.766 54 8.005
Mozambique 8.728 61 5.232
Luxembourg 8.509 124 7.174
Uganda 8.287 75 4.430
Zimbabwe 7.838 228 6.303
Mauritania 7.502 161 7.120
Georgia 6.640 41 3.419
Jamaica 6.555 111 1.991
Cape Verde 6.024 60 5.277
Slovenia 5.865 152 3.906
Malawi 5.773 179 4.263
Cuba 5.670 122 4.922
Guadeloupe 5.528 57 2.199
Swaziland 5.482 109 4.912
Djibouti 5.416 61 5.344
Nicaragua 5.170 151 2.913
Hong Kong 5.098 105 4.836
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.089 89 3.887
Equatorial Guinea 5.030 83 4.769
Angola 4.972 183 1.941
Suriname 4.877 104 4.695
Rwanda 4.840 29 3.154
Central African Republic 4.829 62 1.914
Lithuania 4.784 92 2.424
Trinidad and Tobago 4.542 76 2.629
Syria 4.200 200 1.103
Bahamas 4.123 96 2.206
Réunion 3.993 16 2.819
Aruba 3.963 27 3.259
Mayotte 3.779 42 2.964
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.584 113 2.216
Thailand 3.569 59 3.379
Estonia 3.450 65 2.643
Sri Lanka 3.382 13 3.233
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.118 131 2.453
Malta 3.095 35 2.605
Guyana 2.894 80 1.680
Iceland 2.769 10 2.177
South Sudan 2.704 49 1.290
Benin 2.357 41 1.973
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.231 72 1.687
Burkina Faso 2.056 58 1.335
Andorra 2.050 53 1.432
Uruguay 2.046 48 1.791
Yemen 2.039 587 1.297
Belize 1.992 27 1.246
Latvia 1.868 37 1.307
French Polynesia 1.852 7 1.504
New Zealand 1.848 25 1.770
Togo 1.784 48 1.348
Cyprus 1.772 22 1.369
Lesotho 1.639 38 874
Martinique 1.543 21 98
Liberia 1.343 82 1.221
Chad 1.200 85 1.007
Niger 1.197 69 1.114
Vietnam 1.095 35 1.010
Sao Tome and Principe 911 15 886
San Marino 732 42 680
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 689 6 645
Sint Maarten 667 22 557
Channel Islands 665 48 600
Papua New Guinea 539 7 519
Taiwan 515 7 484
Tanzania 509 21 183
Burundi 508 1 472
Comoros 479 7 464
Faeroe Islands 472 0 429
Gibraltar 410 0 349
Curaçao 392 1 171
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 381 0 353
Mauritius 381 10 344
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 307
Bhutan 282 0 222
Cambodia 277 0 275
Monaco 218 2 181
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 179
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 144 0 140
Caribbean Netherlands 121 1 32
Liechtenstein 118 1 113
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 66
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 28
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 27
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:201949