Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Du lịch hậu COVID-19: Khó khăn mới chỉ bắt đầu, doanh nghiệp lữ hành 'xâu xé' thị trường nội địa (bài 2)

VIÊN VIÊN 06:31 | 04/07/2020

Sau dịch, du lịch nội địa sẽ là phân khúc mà tất cả các đơn vị lữ hành hướng đến, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ diễn ra cuộc cạnh tranh khốc liệt...

Khó khăn chỉ mới bắt đầu

Theo Tổng cục thống kê, khách quốc tế đến nước ta trong tháng 6 chỉ đạt 8.800 lượt, mức thấp nhất trong nhiều năm qua, giảm 61,3% so với tháng trước và giảm 99,3% so với cùng kỳ năm trước.

Do Việt Nam tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, chưa mở cửa du lịch quốc tế nên lượng khách đến trong tháng chủ yếu là chuyên gia, lao động kỹ thuật nước ngoài làm việc tại các dự án ở Việt Nam.

Tính chung 6 tháng đầu năm, khách quốc tế đến nước ta đạt 3,7 triệu lượt người, giảm 55,8% so với cùng kỳ.

Theo đó, khách đến từ châu Á đạt 2,72 triệu lượt người, chiếm 72,9% tổng số khách quốc tế nhưng vẫn thấp hơn tới 58,4% so với cùng kỳ. Các thị trường chính cung cấp nguồn khách lớn cho Việt Nam như Trung Quốc giảm 63%; Hàn Quốc giảm 60,4%; Nhật Bản giảm 55,8%... Riêng khách đến từ Campuchia tăng 105,9%.

Thị trường du lịch quốc tế đóng băng, điều này đồng nghĩa với việc tất cả sẽ tập trung vào du lịch nội địa. Nhưng chiếc bánh du lịch nội địa lại quá nhỏ, công ty du lịch làm sao "sống sót" qua mùa dịch?

Đó là bài toán khó với các doanh nghiệp du lịch, khi mà cả inbound (khách nước ngoài vào Việt Nam) và outbound (khách từ Việt Nam đi nước ngoài) án binh bất động, chưa biết bao giờ hết dịch. Doanh nghiệp buộc phải tìm cách cứu cánh từ du lịch nội địa.

Ngay cả những công ty tour mạo hiểm Oxalis Adventure trước đây phục vụ phần lớn khách quốc tế thì nay cũng tập trung nguồn lực thu hút khách nội địa và người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam.

Ngay khi dịch bệnh xảy ra, công ty này phải hoàn tiền cho hơn 2.000 du khách đăng ký cho năm 2020. Điều này làm ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính 2020 của Oxalis nhưng doanh nghiệp không thể làm gì khác.

Để chen chân vào miếng bánh du lịch nội địa, Oxalis phối hợp với chính quyền tỉnh để giảm 30-50% các loại phí tham quan, phí dịch vụ môi trường rừng và những khoản thu khác. Oxalis chấp nhận cân đối lại chi phí, lợi nhuận để đưa ra một chương trình kích cầu giảm giá tour  20% so với trước đây...

Khách du lịch nội địa dự đoán sẽ tăng trường mạnh trong dịp hè. Ảnh: Bảo Thu. 
Khách du lịch nội địa dự đoán sẽ tăng trường mạnh trong dịp hè. Ảnh: Bảo Thu. 

Theo ông Nguyễn Minh Mẫn, Trưởng phòng truyền thông Marketting công ty TST Tourist, thời điểm này những công ty có nhiều vốn sẽ ôm vé máy bay giá rẻ ở các chặng bay hot thu hút khách du lịch như Phú Quốc, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang... để tạo ra sự cạnh tranh giá.

Nhiều công ty giảm 50% giá tour nhờ vào sự liên kết giữa ngành vận tải, khách sạn, chương trình khuyến mãi giá vé tham quan từ các địa phương... Đó là nguyên nhân vì sao khách được hưởng dịch vụ du lịch ở những resort, khách sạn 5 sao rẻ như giá 3 sao.

Còn đại diện công ty Du lịch Cánh Diều xác định sau dịch sẽ khó khăn về kinh tế dẫn đến người dân chi tiêu tiết kiệm hơn và du lịch không phải là những thứ ưu tiên hàng đầu nên quyết định tạm đóng tất cả tour tuyến du lịch nước ngoài đến hết năm 2020 và tập trung nguồn lực khai thác thị trường du lịch nội địa.

Để cạnh tranh về giá, công ty phải kết hợp với khách sạn để có giá tốt nhất. Năm nay tất cả các khách đều lựa chọn dịch vụ 5 sao hoặc 4 sao vì được giảm đến 50%. Thậm chí những dịch vụ 3 sao công ty cũng không làm vì không có sức hút.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo đại diện công ty Lửa Việt Tours, khó khăn của công ty lữ hànhngành du lịch chỉ mới bắt đầu: khách thì ít, tự đi thì nhiều, người làm du lịch thì đông... inbound và outbound đều nhào vô làm nội địa nên sự cạnh tranh rất ác liệt.

Nhiều doanh nghiệp mở cửa tối đa nhưng không có việc, nhiều khi chỉ he hé cho biết còn hoạt động. Khó nhất là các doanh nghiệp lưu trú 3-4 sao. Không mở thì chết. Mở mà chỉ lèo tèo 5 – 7% công suất cũng chết.

Thông thường 3 tháng hè, ngành du lịch làm có thể ăn cả năm, nhưng giờ hè chỉ còn 1 tháng, mà người đi du lịch lại ít vì còn lo ngại dịch bệnh, kinh tế lại khó khăn, người dân thắt chặt tiêu nên các công ty tranh nhau giảm giá dẫn đến câu chuyện phá giá có thể xảy ra. 

Du lịch nội địa không gánh được khó khăn ngành du lịch

Theo nhận định của chuyên gia du lịch, thị trường du lịch quốc tế vốn chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu lẫn lợi nhuận cho toàn ngành. Nên dù thị trường du lịch nội địa phục hồi thì ngành du lịch vẫn trông chờ vào thị trường quốc tế.

Theo ông Đinh Ngọc Đức, Vụ trưởng Vụ Thị trường du lịch, Tổng cục Du lịch, thì du lịch nội địa và quốc tế là hai mũi nhọn của ngành du lịch tồn tại và phát triển song song cùng nhau. Nên để ngành du lịch phát triển bền vững sau dịch đều cần có giải pháp kế hoạch phát triển 2 thị trường này.

Ông Đức cho biết từ những ngày đầu dịch COVID-19, Tổng cục Du lịch đã ngồi lại cùng với các cụm địa phương và doanh nghiệp để tìm những giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ doanh nghiệp. Đồng thời lên kế hoạch trong và sau dịch COVID-19 ngành du lịch phải làm gì?

Thị trường du lịch quốc tế mang lại doanh thu chính ch ngành du lịch. Ảnh: Bảo Thu. 
Thị trường du lịch quốc tế mang lại doanh thu chính ch ngành du lịch. Ảnh: Bảo Thu. 

Ông Đức nhận định du lịch nội địa sẽ không gồng gánh được khó khăn của cả ngành du lịch, nhưng chương trình kích cầu là sự đồng lòng phối hợp giữa các địa phương và doanh nghiệp, để du lịch nội địa khởi động và tăng trưởng lại trong hoàn cảnh du lịch quốc tế bị đóng băng.

Tương tự như vậy, du lịch quốc tế ngay thời điểm này cũng đã có những kế hoạch xúc tiến, khai thác du lịch ngay sau khi thị trường mở cửa trở lại. 

Trong thời gian dịch bệnh, Tổng cục du lịch đã ngồi lại với các doanh nghiệp để tổ chức các hội thảo online để kết nối với các đối tác quốc tế tại các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam qua trang Vietnam.travel....

“Các doanh nghiệp nước ngoài khá quan tâm và mong muốn những chuyến bay quốc tế được nối lại, họ sẵn sàng kết nối nhu cầu khách quốc tế đến Việt Nam”, ông Đức cho biết.

Ở thị trường quốc tế, chuyên gia khuyến cáo nhắm đến khơi thông trước các thị trường khách Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan. Đây là những thị trường chiếm hơn 80% lượng khách quốc tế đến Việt Nam hằng năm và đã kiểm soát tốt dịch COVID-19. 

Theo dự báo du lịch quốc tế sẽ bị suy giảm trong hai năm tới, có thể đe dọa đến các bộ phận lớn của ngành đang sử dụng tới 1,3 triệu lao động và ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP Việt Nam trong ngắn hạn.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1207

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1069

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

49.035.144

CA NHIỄM

1.239.660

CA TỬ VONG

34.984.521

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 396 31 360
Hà Nội 165 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 62 0 48
Bạc Liêu 48 0 47
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 25 0 19
Đồng Tháp 22 0 15
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Hưng Yên 19 0 7
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Hoà Bình 13 0 6
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Bắc Ninh 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.919.522 240.953 6.340.472
India 8.411.724 125.029 7.765.966
Brazil 5.614.258 161.779 5.064.344
Russia 1.712.858 29.509 1.279.169
France 1.601.367 39.037 124.278
Spain 1.365.895 38.486 0
Argentina 1.217.028 32.766 1.030.137
United Kingdom 1.123.197 48.120 0
Colombia 1.117.977 32.209 1.011.166
Mexico 949.197 93.772 701.837
Peru 914.722 34.730 838.265
Italy 824.879 40.192 312.339
South Africa 732.414 19.677 671.579
Iran 654.936 36.985 505.287
Germany 619.116 11.190 391.600
Chile 516.582 14.404 493.250
Iraq 489.571 11.175 420.206
Belgium 479.341 12.520 27.987
Poland 466.679 6.842 177.681
Ukraine 430.467 7.924 184.782
Indonesia 425.796 14.348 357.142
Bangladesh 416.006 6.021 333.588
Czech Republic 391.945 4.330 214.272
Netherlands 390.488 7.769 0
Philippines 389.725 7.409 349.543
Turkey 386.820 10.639 332.379
Saudi Arabia 349.386 5.489 336.068
Pakistan 340.251 6.923 317.086
Israel 318.111 2.639 306.514
Romania 276.802 7.540 191.085
Canada 251.338 10.381 207.998
Morocco 240.951 4.059 197.215
Switzerland 202.504 2.628 87.100
Nepal 185.974 1.052 148.408
Ecuador 171.783 12.730 149.048
Portugal 161.350 2.740 91.453
Bolivia 142.201 8.768 113.386
Sweden 141.764 6.002 0
United Arab Emirates 138.599 508 136.118
Panama 136.567 2.756 115.078
Qatar 133.619 232 130.680
Austria 132.515 1.268 80.604
Kuwait 129.638 799 120.564
Dominican Republic 128.824 2.260 106.650
Oman 117.167 1.286 107.368
Kazakhstan 114.826 1.857 107.339
Costa Rica 114.367 1.444 70.002
Guatemala 109.849 3.766 99.753
Egypt 108.530 6.329 100.006
Japan 103.838 1.794 95.113
Belarus 103.295 998 89.131
Armenia 99.563 1.476 60.135
Honduras 99.347 2.736 42.574
Ethiopia 98.391 1.508 57.114
Jordan 95.864 1.069 8.336
Hungary 94.916 2.147 22.823
Venezuela 93.921 819 88.701
Lebanon 89.186 683 45.820
China 86.151 4.634 81.098
Bahrain 82.786 328 80.174
Moldova 79.566 1.866 59.220
Slovakia 68.734 286 16.426
Bulgaria 68.345 1.518 22.709
Uzbekistan 68.139 579 65.333
Tunisia 66.334 1.577 36.727
Paraguay 65.778 1.462 45.794
Libya 65.440 907 38.110
Ireland 64.046 1.933 23.364
Nigeria 63.508 1.155 59.748
Kyrgyzstan 61.309 1.167 52.343
Azerbaijan 60.873 794 46.465
Algeria 60.169 2.011 41.244
Kenya 59.595 1.072 39.193
Croatia 59.415 683 43.376
Singapore 58.043 28 57.949
Myanmar 57.935 1.352 42.178
Bosnia Herzegovina 57.506 1.402 29.689
Palestine 56.672 508 48.680
Serbia 55.676 861 31.536
Denmark 51.753 733 37.756
Greece 49.807 702 9.989
Georgia 49.218 401 33.459
Ghana 48.788 320 47.521
Afghanistan 41.935 1.554 34.440
Slovenia 41.094 471 17.190
Malaysia 36.434 277 25.654
Macedonia 36.372 1.084 22.526
El Salvador 34.782 997 30.707
Australia 27.643 907 25.425
South Korea 27.195 476 24.821
Norway 23.229 284 11.863
Albania 22.721 543 11.696
Cameroon 22.103 429 21.151
Montenegro 21.533 328 15.115
Luxembourg 21.147 177 11.519
Ivory Coast 20.789 126 20.466
Lithuania 19.091 186 5.285
Finland 17.119 361 12.700
Madagascar 17.111 244 16.409
Zambia 16.770 349 15.827
Senegal 15.668 326 15.273
Sudan 13.943 837 6.764
Uganda 13.568 117 7.645
Mozambique 13.391 97 11.177
Namibia 13.090 133 11.438
Sri Lanka 12.570 29 6.623
Guinea 12.363 73 10.751
Angola 12.102 299 5.350
Maldives 11.893 38 11.010
Congo [DRC] 11.450 315 10.786
Tajikistan 11.219 83 10.494
French Guiana 10.620 70 9.995
French Polynesia 9.754 39 4.842
Jamaica 9.373 217 4.745
Cape Verde 9.149 97 8.289
Haiti 9.109 232 7.589
Gabon 9.005 55 8.846
Zimbabwe 8.444 248 7.975
Guadeloupe 7.903 133 2.242
Botswana 7.835 27 5.534
Mauritania 7.777 165 7.463
Cuba 7.184 129 6.502
Latvia 7.119 88 1.444
Bahamas 6.882 150 4.779
Malta 6.764 70 4.765
Syria 6.040 305 2.195
Réunion 6.037 26 4.884
Swaziland 5.967 117 5.694
Malawi 5.940 184 5.338
Trinidad and Tobago 5.774 111 5.024
Djibouti 5.599 61 5.479
Nicaragua 5.591 157 4.225
Estonia 5.464 73 4.032
Hong Kong 5.356 107 5.126
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.348 92 3.887
Cyprus 5.333 27 1.882
Suriname 5.225 112 5.097
Rwanda 5.192 36 4.940
Andorra 5.135 75 3.858
Equatorial Guinea 5.092 85 4.968
Iceland 5.017 18 4.237
Central African Republic 4.866 62 1.924
Aruba 4.564 39 4.352
Mayotte 4.550 45 2.964
Guyana 4.393 130 3.409
Somalia 4.229 107 3.247
Martinique 4.215 33 98
Belize 3.977 66 2.323
Thailand 3.818 60 3.639
Gambia 3.681 120 3.518
Mali 3.633 137 2.807
Uruguay 3.309 61 2.814
South Sudan 2.943 59 1.290
Benin 2.745 43 2.466
Burkina Faso 2.550 67 2.347
Togo 2.442 57 1.708
Guinea-Bissau 2.414 42 1.862
Sierra Leone 2.371 74 1.805
Yemen 2.063 601 1.375
New Zealand 1.974 25 1.905
Lesotho 1.963 44 988
Chad 1.529 99 1.354
Liberia 1.440 82 1.305
Niger 1.226 69 1.142
Vietnam 1.207 35 1.069
San Marino 1.043 42 754
Curaçao 1.030 2 768
Sao Tome and Principe 958 16 909
Channel Islands 905 48 751
Sint Maarten 877 23 780
Gibraltar 754 0 655
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 705 6 691
Liechtenstein 692 3 454
Burundi 606 1 511
Saint Martin 604 12 522
Papua New Guinea 597 7 580
Taiwan 569 7 523
Comoros 557 7 525
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 495 0 490
Eritrea 484 0 429
Mauritius 453 10 416
Monaco 430 2 318
Bhutan 358 0 333
Isle of Man 357 24 324
Mongolia 356 0 314
Cambodia 292 0 286
Cayman Islands 244 1 233
Barbados 239 7 224
Bermuda 207 9 179
Seychelles 157 0 151
Caribbean Netherlands 153 3 145
Brunei 148 3 144
Antigua and Barbuda 130 3 118
Saint Lucia 106 0 32
St. Barth 90 0 77
Saint Vincent and the Grenadines 76 0 71
British Virgin Islands 71 1 70
Dominica 57 0 35
Macau 46 0 46
Fiji 34 2 31
Grenada 30 0 27
Timor-Leste 30 0 29
New Caledonia 29 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 23
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Solomon Islands 13 0 4
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 1 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206009