Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,750 56,200
DOJI AVPL / HCM 55,850 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

Dự báo giá heo hơi tiếp tục giảm trên diện rộng vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 15:11 | 30/09/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 1/10 tiếp tục giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg nhờ đầu tư chăn nuôi công nghệ cao quy mô lớn sao dịch tả Châu Phi.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay 30/9 giảm từ 1.000 - 3.000 đồng/kg trên cả 3 miền, hiện được thu mua trong khoảng 75.000 - 82.000 đồng/kg.

Tỉnh Bình Dương đang chú trọng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đầu tư trên quy mô lớn. Hiện tại, chăn nuôi heo thịt, heo giống chất lượng cao tại Bình Dương có đến 154 trang trại, với tổng đàn 517.000 con, theo Báo Bình Dương.

Nhiều công ty, trang trại và hộ gia đình đang mạnh dạn đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến đạt tiêu chuẩn châu Âu vào sản xuất chăn nuôi để đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 1/10 tại miền Bắc giảm nhẹ

Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 77.000 đồng/kg tại Yên Bái, Hưng Yên, Vĩnh Phúc. Tuyên Quang. Giảm 3.000 đồng xuống mức 79.000 đồng/kg tại Thái Bình. Thấp nhất với mức 75.000 đồng/kg heo hơi tại Hà Nội và Bắc Giang.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 1/10 dao động trong khoảng 75.000 - 82.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 1/10 tại miền Trung giảm một vài nơi

Tại Nghệ An và Quảng Trị, giá heo hơi giảm 1.000 đồng xuống mức 77.000 đồng/kg. Giảm 2.000 đồng/kg xuống mức 78.000 đồng/kg heo hơi tại Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận. Thấp nhất với mức 76.000 đồng/kg heo hơi tại Đắk Lắk.

Dự báo giá heo hơi miền Trung ngày mai 1/10 dao động trong khoảng 76.000 - 81.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 1/10 tại miền Nam tiếp tục đi ngang

Giá heo giảm 2.000 đồng xuống 78.000 đồng/kg tại Bình Phước, Đồng Nai, TP.HCM, Long An, Hậu Giang. Giảm 1.000 đồng xuống còn 79.000 đồng/kg tại Bạc Liêu và Trà Vinh. Thấp nhất với mức 78.000 đồng/kg heo hơi tại Bến Tre và Sóc Trăng.

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai 1/10 dao động trong khoảng 78.000 - 81.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 1/10/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hải Dương 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Thái Bình 79.000-80.0000 -3.000
Bắc Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Hà Nam 77.000-78.000 -1.000
Hưng Yên 76.000-77.000 -1.000
Nam Định 79.000-80.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 78.000-79.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Lào Cai 78.000-79.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 77.000-78.000 -1.000
Cao Bằng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 78.000-80.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 77.000-78.000 -1.000
Lạng Sơn 76.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lai Châu 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 77.000-79.000 -2.000
Nghệ An 77.000-78.000 -1.000
Hà Tĩnh 77.000-78.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 77.000-78.000 -1.000
TT-Huế 79.000-80.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 79.000-80.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Định 80.000-81.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 78.000-80.000 -2.000
Khánh Hòa 78.000-79.000 -2.000
Bình Thuận 79.000 - 81.000 -1.000
Đắk Lắk 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 78.000-79.000 -2.000
Gia Lai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 78.000-79.000 -2.000
TP.HCM 78.0000-79.000 -2.000
Bình Dương 78.000-79.000 -2.000
Bình Phước 80.000-81.000 Giữ nguyên
BR-VT 80.000-81.000 Giữ nguyên
Long An 78.000-79.000 -2.000
Tiền Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  78.000-79.000 -1.000
Bến Tre 80.000-81.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 79.000-80.000 -1.000
Cần Thơ 80.000-82.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cà Mau 80.000-81.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 80.000-81.000 Giữ nguyên
An Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 78.000-79.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 80.000-81.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 78.000-79.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:213620