Vàng Mua Bán
SJC HN 49,850 50,270
SJC HCM 49,850 50,250
DOJI AVPL / HN 49,980 50,130
DOJI AVPL / HCM 49,950 50,130
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,472.42 25,729.72
GBP 28,363.47 28,649.97
JPY 208.22 210.32
Chứng khoán
VNIndex 864.38 0.96 0.11%
HNX 113.66 -0.05 -0.04%
UPCOM 56.35 -0.12 -0.22%

Dự báo giá heo hơi quay đầu giảm vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 16:49 | 27/04/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 28/4 bắt đầu xu hướng giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg tại các tỉnh, thành trên cả nước.

Giá heo hơi hôm nay 27/4 ghi nhận đà tăng đã chững lại mặc dù giá vẫn ở ngưỡng cao chót vót từ 87.000-95.000 đồng/kg.

Giá heo hơi trên thị trường đang ở mức rất cao, ngang bằng với đỉnh của năm 2019. Tuy vậy, giá thịt heo tại các siêu thị đang có xu hướng rẻ hơn rất nhiều so với thịt bán tại các chợ dân sinh.

Giá heo tăng cao được giải thích nguyên nhân chính là do nguồn cung khan hiếm. Tuy nhiên theo số liệu mới công bố của Bộ NN&PTNT, từ đầu năm đến 13/4, Việt Nam nhập khẩu hơn 46.400 tấn thịt heo và các sản phẩm liên quan.

Nhập khẩu thịt heo tăng 300% so với cùng kì 2019 và gần bằng 70% lượng nhập khẩu cả năm ngoái.

Sản phẩm thịt heo được nhập khẩu nhiều nhất từ Canada, sau đó lần lượt là Ba Lan, Brazil, Mỹ và Tây Ban Nha.

Hiện tại, 788 doanh nghiệp của 19 quốc gia được phép xuất khẩu thịt heo vào Việt Nam. Trong đó, nhiều nhất là Mỹ với 141 doanh nghiệp, thứ hai là Tây Ban Nha với 139 doanh nghiệp, thứ ba là Italia với 120 doanh nghiệp. Từ đầu năm đến nay, có khoảng 108 doanh nghiệp trong nước đã nhập khẩu thịt heo.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi quay đầu giảm vào ngày mai

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 92.000 đồng/kg tại Thái Bình, Hưng Yên. Giảm 2.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang. Giảm 1.000 đồng xuống mức 91.000 đồng tại Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 90.000-92.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Đắc Lắc, Bình Thuận. Giảm 2.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Quảng Nam. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 88.000-90.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền NamDự báo quay đầu giảm. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 88.000 đồng/kg tại Bình Phước, Đồng Nai, TP.HCM, Bình Dương. Giảm 3.000 đồng xuống mức 85.000 đồng tại Cần Thơ, Kiên Giang, An GIang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 85.000-88.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 27/4/2020 được dự báo cụ thể dưới đây: 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 27/4/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hải Dương 88.000-89.000 Giữ nguyên
Thái Bình 91.000-92.000 -3.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 87.000-88.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 91.000-92.000 -3.000
Nam Định 87.000-88.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 88.000-90.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lào Cai 89.000-90.000 -2.000
Tuyên Quang 89.000-90.000 -2.000
Cao Bằng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 89.000-90.000 -2.000
Thái Nguyên 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 89.000-90.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 88.000-91.000 -1.000
Lạng Sơn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 87.000-88.000 Giữ nguyên
Sơn La Đang cập nhật Đang cập nhật
Lai Châu 87.000-88.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 89.000-90.000 Giữ nguyên
Nghệ An 89.000-90.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 85.000-87.000 -2.000
Quảng Bình 87.000-88.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 87.000-88.000 Giữ nguyên
TT-Huế 87.000-88.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 88.000-90.000 -2.000
Quảng Ngãi 87.000-88.000 Giữ nguyên
Bình Định 86.000-87.000 Giữ nguyên
Phú Yên 86.000-87.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 87.000-88.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 87.000-88.0000 -2.000
Bình Thuận 89.000-90.000 -3.000
Đắk Lắk 89.000-90.000 -3.000
Đắk Nông 86.000-87.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Gia Lai 86.000-87.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 87.000-88.000 -2.000
TP.HCM 87.000-88.000 -2.000
Bình Dương 87.000-88.000 -2.000
Bình Phước 88.000-90.000 Giữ nguyên
BR-VT 89.000-90.000 -1.000
Long An 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 88.000-90.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  88.000-90.000 Giữ nguyên
Bến Tre 91.000-92.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 88.000-90.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 84.000-85.000 -3.000
Hậu Giang 88.000-90.000 Giữ nguyên
Cà Mau 84.000-85.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 87.000-88.000 +Giữ nguyên
An Giang 84.000-85.000 -3.000
Kiêng Giang 84.000-85.000 -3.000
Sóc Trăng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 90.000-92.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:200722