Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Đồng USD giảm sâu

Vàng - Ngoại tệ

05/09/2021 09:14

Giá USD hôm nay 5/9 giảm sau khi Mỹ công bố bảng lương phi nông nghiệp kém khả quan do ảnh hưởng dịch COVID-19. Quá ít việc làm so với kỳ vọng được tạo ra trong tháng 8 FED có thể tạm dừng kế hoạch thắt chặt chính sách tiền tệ.

Trên thị trường thế giới, giá USD hôm nay biến động giảm liên tục so với các ngoại tệ khác. Chỉ số USD-Index hiện ghi nhận mức giảm 0,11 điểm, xuống còn 92,12 điểm.

Giá USD giảm khi Mỹ công bố thông tin bảng lương phi nông nghiệp kém khả quan do ảnh hưởng dịch COVID-19.

Bộ Lao động Mỹ công bố số liệu việc làm tạo ra trong tháng 8 chỉ 235.000, thấp hơn nhiều so với mức dự báo của giới phân tích 750.000. Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ giảm xuống 5,2%, giảm so với mức 5,4% của tháng 7 cũng như giảm so với kỳ vọng.

Điều này có khả năng khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) phải rút lại kế hoạch thắt chặt sớm các biện pháp kích thích tiền tệ.

Bên cạnh đó, các trường hợp nhiễm COVID-19 gia tăng trong những tuần gần đây đã gây ra lo ngại rằng sự phục hồi kinh tế sẽ đình trệ cộng thêm dữ liệu việc làm yếu kém dẫn đến những quyết định không như mong đợi. 

Lúc 7h, giá USD trên thị trường tự do mua vào mức 22.935 đồng/USD và bán ra mức 23.085 đồng/USD, giảm 105 đồng ở chiều mua vào và 55 đồng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, tại các ngân hàng thương mại, giá USD đang trên đà đi xuống, tuy mức độ không dồn dập như thị trường tự do. Cụ thể, Vietcombank mua vào với giá 22.650 - 22.680 đồng/USD và bán ra còn 22.880 đồng/USD, theo VTC News.

Ngân hàng Eximbank mua vào 22.660 - 22.680 đồng/USD và bán ra mức 22.860 đồng/USD.

Cùng thời điểm, giá USD mua vào tại VietinBank là 22.670 đồng/USD, bán ra là 22.870 đồng/USD.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giữ tỷ giá trung tâm ở mức 23.109 đồng/USD.

TỶ GIÁ USD/VND HÔM NAY 5/9/2021
Ngân hàng
Mua tiền mặt
Mua chuyển khoản
Bán tiền mặt
Bán chuyển khoản
ABBank
22.680
22.700
22.900
22.900
ACB
22.670
22.690
22.850
22.850
Agribank
22.690
22.700
22.880
 
Bảo Việt
22.660
22.660
 
22.880
BIDV
22.670
22.670
22.870
 
CBBank
22.660
22.680
 
22.860
Đông Á
22.690
22.690
22.850
22.850
Eximbank
22.660
22.680
22.860
 
GPBank
22.670
22.690
22.850
 
HDBank
22.670
22.690
22.850
 
Hong Leong
22.650
22.670
22.870
 
HSBC
22.690
22.690
22.870
22.870
Indovina
22.695
22.705
22.855
 
Kiên Long
22.670
22.690
22.850
 
Liên Việt
22.670
22.680
22.860
 
MSB
22.680
 
22.870
 
MB
22.660
22.670
22.870
22.870
Nam Á
22.620
22.670
22.870
 
NCB
22.660
22.680
22.860
22.880
OCB
22.668
22.688
23.143
22.853
OceanBank
22.670
22.680
22.860
 
PGBank
22.640
22.690
22.850
 
PublicBank
22.645
22.680
22.880
22.880
PVcomBank
22.670
22.640
22.870
22.870
Sacombank
22.666
22.706
22.881
22.851
Saigonbank
22.660
22.680
22.850
 
SCB
22.700
22.700
22.860
22.860
SeABank
     
22.680
22.680
22.980
22.880
SHB
22.680
22.690
22.860
 
Techcombank
22.654
22.674
22.869
 
TPB
22.630
22.680
22.878
 
UOB
22.590
22.650
22.900
 
VIB
22.660
22.680
22.880
 
VietABank
22.665
22.695
22.845
 
VietBank
22.650
22.680
 
22.775
VietCapitalBank
22.650
22.670
22.870
 
Vietcombank
22.650
22.680
22.880
 
VietinBank
22.650
22.670
22.870
 
VPBank
23.660
23.680
22.880
 
VRB
22.660
22.675
22.875
 

(Tổng hợp)

AN LY
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement