Doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh tăng giá heo hơi

Thứ hai, 08/07/2019 | 15:54 GMT+7

BẠCH TRANG

Các công ty chăn nuôi lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá heo thịt bán ra trong khi giá heo hơi trên thị trường biến động nhẹ.

Ngày 8/7 một số doanh nghiệp chăn nuôi lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá heo thịt bán ra. Cụ thể, tại miền Bắc giá heo hơi biểu cân trên 120kg được đều chỉnh tăng thêm 1.000- 1.500 đồng/kg. Tại thị trường miền Nam, các công ty cũng điều chỉnh tăng thêm 2.000 đồng/kg lên mức 35.000 – 39.000 đồng/kg.

Dù các doanh nghiệp điều chỉnh tăng giá bán ra liên tiếp những ngày gần đây, tuy nhiên giá heo trong dân khu vực miền Bắc không tăng mạnh như những lần trước đây.  Bất kể nguồn cung khan hiếm, lượng heo tồn trong dân ít, đặc biệt heo biểu to hầu như không còn nhiều. Theo một số đầu mối, có thể nhu cầu tiêu dùng thịt chưa tăng do thời tiết miền Bắc, miền Trung còn nắng nóng khiến giá heo chưa tăng.

Tại miền Nam, sau khi các doanh nghiệp điều chỉnh giá chỉ một số tỉnh Tây Nam bộ giá heo hơi tăng lên, mức cao nhất hiện đã lên đến 39.000 đồng/kg tại khu vực Cần Thơ. Trong khi đó, một số nơi có đàn heo lớn lại phải chịu tác động dịch tả heo châu Phi như Đồng Nai, Bến Tre… vẫn có những khu vực giá heo chỉ được 25.000-26.000 đồng/kg.

Diễn biến giá heo cụ thể của các tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 9/7/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

37.000-40.000

Giữ nguyên

Hải Dương

37.000-41.000

Giữ nguyên

Thái Bình

37.000-41.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

36.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Nam

37.000-40.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

39.000-41.000

Giữ nguyên

Nam Định

38.000-40.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

38.000-40.000

+1.000

Hải Phòng

37.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

37.000-41.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-40.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

38.000-40.000

+1.000

Yên Bái

32.000-36.000

-2.000

Bắc Kạn

35.000-38.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

36.000-38.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

35.000-39.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

38.000-40.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

36.000-39.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

36.000-41.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

35.000-39.000

Giữ nguyên

Sơn La

38.000-40.000

+1.000

Lai Châu

38.000-40.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

36.000-40.000

Giữ nguyên

Nghệ An

36.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

33.000-36.000

+1.000

Quảng Trị

32.000-37.000

+1.000

TT-Huế

32.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

33.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

32.000-34.000

Giữ nguyên

Bình Định

31.000-34.000

+1.000

Phú Yên

33.000-35.000

+1.000

Khánh Hòa

32.000-35.000

+1.000

Bình Thuận

33.000-35.000

+1.000

Đắk Lắk

31.000-34.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

29.000-34.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

29.000-32.000

-1.000

Gia Lai

30.000-34.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

25.000-32.000

-1.000

TP.HCM

32.000-33.000

-1.000

Bình Dương

31.000-34.000

Giữ nguyên

Bình Phước

31.000-35.000

+1.000

BR-VT

31.000-34.000

+1.000

Long An

32.000-36.000

+1.000

Tiền Giang

30.000-35.000

+1.000

Bến Tre

26.000-33.000

+1.000

Trà Vinh

28.000-34.000

+1.000

Cần Thơ

30.000-39.000

+1.000

Hậu Giang

33.000-37.000

+2.000

Cà Mau

32.000-37.000

+2.000

Vĩnh Long

32.000-35.000

+2.000

Đồng Tháp

33.000-36.000

+2.000

Tây Ninh

32.000-35.000

+1.000

Từ khóa: