Dịch tả heo châu Phi vẫn chi phối giá heo hơi

Thứ sáu, 17/05/2019 | 22:47 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi tại hầu khắp các vùng miền tiếp tục chịu chi phối bởi diễn biến dịch tả heo châu Phi. Miền Bắc giá heo hơi không giảm thêm.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc heo bán chạy dịch quanh mức 24.000 - 25.000 đồng/kg, heo thường giao dịch ở mức 28.000-30.000 đồng/kg, một số nơi giá vẫn ở mức 33.000-34.000 đồng/kg. Dịch tả heo châu Phi, heo tai xanh vẫn diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương. Tình trạng bán chạy cả heo nái lẫn heo thịt, kể cả các trại lớn. Tuy nhiên, đáng chú ý là các cơ sở giết mổ đang thiếu nguồn heo sạch để bán.

Tại nhiều vùng dịch, các doanh nghiệp chăn nuôi lớn bán heo thị ra với giá khá thấp, chỉ khoảng 29.000 đồng/kg. Theo nhiều hộ nuôi, đây có thể là nguyên nhân khiến giá heo trên thị trường không thể chuyển biên tích cực hơn. Tại chợ đầu mối heo Hà Nam, giá heo thịt hơn một tuần nay chỉ khoảng 27.000-28.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Bắc đã
Giá heo hơi miền Bắc đã "chạm đáy"?.

Tại các tỉnh phía Nam, hiện vẫn có bốn tỉnh đã công bố dịch tả heo châu Phi là Đồng Nai, Hậu Giang, Bình Phước, Khánh Hòa khiến giá heo hơi toàn bộ phía Nam chịu tác động.

Tuy nhiên, sau những ngày đầu có phần “hoảng loạn” dẫn đến bán chạy, bán tháo, hiện các trại nuôi heo trong dân có xu hướng giữ lại heo, ko bán ra chờ tăng giá. Nguồn cung heo thịt trên thị trường những ngày gần đây có phần chững lại, giá heo tại các công ty chăn nuôi liên tiếp điều chỉnh. Ngày 16/5 các công ty đã bắt đầu điều chỉnh tăng thêm 500-1.000 đồng/kg tùy loại heo.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 18/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

28.000-34.000

Giữ nguyên

Hải Dương

32.000-34.000

Giữ nguyên

Thái Bình

28.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

30.000-33.000

Giữ nguyên

Hà Nam

27.000-33.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

29.000-31.000

Giữ nguyên

Nam Định

30.000-34.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

32.000-33.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

30.000-34.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

32.000-36.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

40.000-42.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-41.000

-1.000

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

26.000-31.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

26.000-33.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

32.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

26.000-32.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

28.000-34.000

+1.000

Yên Bái

34.000-39.000

+1.000

Hòa Bình

32.000-34.000

Giữ nguyên

Sơn La

36.000-38.000

-1.000

Lai Châu

38.000-40.000

-1.000

Thanh Hóa

34.000-36.000

Giữ nguyên

Nghệ An

34.000-38.000

-1.000

Hà Tĩnh

35.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-39.000

Giữ nguyên

TT-Huế

30.000-34.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

34.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Định

36.000-37.000

Giữ nguyên

Phú Yên

35.000-36.000

-1.000

Khánh Hòa

34.000-36.000

-1.000

Bình Thuận

32.000-37.000

+1.000

Đắk Lắk

33.000-37.000

-2.000

Đắk Nông

33.000-38.000

-1.000

Lâm Đồng

35.000-38.000

-2.000

Gia Lai

37.000-39.000

-1.000

Đồng Nai

33.000-38.000

Giữ nguyên

TP.HCM

34.000-38.000

-2.000

Bình Dương

32.000-35.000

-2.000

Bình Phước

32.000-35.000

-2.000

BR-VT

32.000-35.000

-2.000

Long An

34.000-36.000

-1.000

Tiền Giang

34.000-36.000

-1.000

Bến Tre

33.000-36.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

30.000-39.000

+2.000

Cần Thơ

39.000-42.000

+1.000

Kiên Giang

44.000-46.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

42.000-46.000

Giữ nguyên

Từ khóa: