Vàng Mua Bán
SJC HN 59,600 61,420
SJC HCM 59,600 61,400
DOJI AVPL / HN 59,500 60,900
DOJI AVPL / HCM 59,500 60,950
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,844.20 27,115.35
GBP 29,695.59 29,995.55
JPY 212.31 214.45
Chứng khoán
VNIndex 840.04 2.24 0.27%
HNX 113.35 -0.67 -0.59%
UPCOM 56.06 0.16 0.29%

Dịch tả heo bùng phát, giá heo hơi tiếp tục tăng trên diện rộng?

PHƯỢNG LÊ 15:22 | 10/07/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 11/7 tiếp tục xu hướng tăng, do heo Thái về nhỏ giọt và nguồn cung heo trong nước vẫn chưa thể dồi dào bởi người chăn nuôi vẫn còn e dè tái đàn trong thời buổi dịch tả heo châu Phi tái bùng phát.

Giá heo hơi hôm nay 10/7 ghi nhận giảm nhẹ ở khu vực phía Bắc, trong khi đó miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam tăng từ 2.000-5.000 đồng/kg. 

Ông K’Bin, Chủ tịch Hội Nông dân thị trấn Đinh Văn (huyện Lâm Hà) cho biết, đợt dịch tả heo Châu Phi vừa qua đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế người dân nên đa phần người chăn nuôi bỏ trống chuồng trại.

Tình hình chung tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay, chỉ những hộ chăn nuôi lớn, trang trại chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp (gia công) hoặc chỉ những hộ không bị dịch mới dám tái đàn, báo Nông Nghiệp Việt Nam đưa tin. 

Công bố hết dịch tả heo châu Phi ngày 5/5/2020. Hiện nay, Sở NN-PTNT đã tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và hướng dẫn công tác tăng đàn, tái đàn.

Do vậy, tổng đàn heo của tỉnh đang từng bước khôi phục với xu hướng giảm dần hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hướng đến chăn nuôi tập trung, trang trại an toàn sinh học.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng nhẹ một vài nơi, với mức cao nhất hiện tại là 93.000 đồng/kg tại Ninh Bình và Thái Bình. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 90.000-91.000 đồng/kg tại Yên Bái, Lào Cai, Hưng Yên, Nam Định, Thái Nguyên. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 91.000 - 92.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng một vài nơi. Giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 87.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận, Khánh Hòa. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 84.000 đồng/kg tại Huế, Quảng Nam. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 85.000 - 87.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục tăng nhẹ trên diện rộng. Giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 87.000 đồng/kg tại Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Cà Mau. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 86.000 đồng/kg tại Tiền Giang, Bạc Liêu, Vũng Tàu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 87.000 - 88.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 11/7/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 90.000-91.000 Giữ nguyên
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 91.000-93.000 Giữ  nguyên
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 90.000-92.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 90.000-91.000 +1.000
Nam Định 91.000-92.000 +2.000
Ninh Bình 92.000-93.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 90.000-91.000 +1.000
Lào Cai 90.000-92.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 90.000-91.0000 Giữ nguyên
Cao Bằng 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 90.000-91.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 90.000-91.000 +1.000
Bắc Giang 90.000-91.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 90.000-91.000 Giữ nguyên
 Lạng Sơn 90.000-91.000 +1.000
Lai Châu 89.000-90.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Nghệ An 88.000-90.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 86.000-87.000 +2.000
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 80.000-81.000 Giữ nguyên
TT-Huế 81.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 82.000-83.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 80.000-81.000 Giữ nguyên
Bình Định 83.000-84.000 Giữ nguyên
Phú Yên 81.000-82.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 86.000-87.000 +2.000
Khánh Hòa 86.000-87.000 +2.000
Bình Thuận 85.000-87.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 81.000-82.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 80.000-81.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 84.000-85.000 Giữ nguyên
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 89.000-90.000 Giữ nguyên
TP.HCM 87.000-88.000 +1.000
Bình Dương 83.000-85.000 +2.000
Bình Phước 84.000-85.000 +2.000
BR-VT 84.000-85.000 +2.000
Long An 88.000-89.000 +1.000
Tiền Giang 84.000-85.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  84.000-85.000 Giữ nguyên
Bến Tre 88.000-89.000 +1.000
Trà Vinh 89.000-90.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 86.000-87.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 87.000-88.000 +2.000
Cà Mau 84.000-85.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 87.000-88.000 +2.000
An Giang 84.000-85.000 +1.000
Kiêng Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 87.000-88.000 +2.000
Đồng Tháp 86.000-87.000 +1.000
Tây Ninh 83.000-85.000 +2.000
Từ khóa:
id news:206723