Vàng Mua Bán
SJC HN 55,800 56,320
SJC HCM 55,800 56,300
DOJI AVPL / HN 55,700 56,150
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,554.99 26,823.23
GBP 29,352.16 29,648.64
JPY 214.59 216.75
Chứng khoán
VNIndex 919.08 -1.97 -0.21%
HNX 134.37 0.33 0.25%
UPCOM 62.73 -0.66 -1.06%

Dịch COVID-19: Xuất khẩu sang Singapore tăng mạnh

MY MY (t/h) 17:28 | 29/03/2020

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapore tăng 7,75% so với tháng trước đó đạt 256,1 triệu USD

Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, nhiều nước trên thế giới đã tiến hành các biện pháp phong tỏa, cách ly, tác động lớn đến tình hình sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam. Nhiều hoạt động hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương dự kiến được tổ chức tại địa bàn Singapore đều đã bị tạm dừng hoặc rời ngày.

Với cơ cấu nền kinh tế chủ yếu hướng vào dịch vụ (chiếm tỷ trọng 75% nền kinh tế), công nghiệp của Singapore cũng chủ yếu hướng vào ngành điện tử, cơ khí chính xác, giải pháp công nghệ, thiết kế công nghiệp… Tiêu dùng ở Singapore cũng chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu, từ quần áo, đồ dùng gia đình cho đến thiết bị vệ sinh, thiết bị điện… Chính vì vậy, dịch bệnh cũng đồng thời là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam vươn ra chiếm lĩnh thị phần, tăng kim ngạch xuất khẩu.

Tháng 2 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapore tăng 7,75% so với tháng trước đó đạt 256,1 triệu USD đưa tổng kim ngạch hai tháng đầu năm 2020 lên 489,41 triệu USD, tăng 0,49% so với cùng kỳ.

Dịch COVID-19: Xuất khẩu sang Singapore tăng mạnh.
Dịch COVID-19: Xuất khẩu sang Singapore tăng mạnh.

Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu một số nhóm hàng sang Singapore như: Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù tăng tới 891,79% đạt hơn 3 triệu USD; sản phẩm từ chất dẻo tăng 534,92% đạt 2,62 triệu USD; sắt thép các loại tăng 382,54% đạt 13,23 triệu USD; sản phẩm từ cao su tăng 366,43% đạt 474.862 USD; hàng dệt, may tăng 128,08% đạt 12,89 triệu USD; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 140,68% đạt 66,4 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong các nhóm hàng xuất đi, phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng duy nhất có kim ngạch hàng trăm triệu USD, chiếm thị phần 23,47% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên kim ngạch mặt hàng này lại giảm nhẹ 1,77% đạt 114,88 triệu USD.

Ngoài ra, thị trường Singapore còn rất quan tâm đến nhiều mặt hàng công nghiệp mà của Việt Nam, như: dây cáp điện, cửa nhôm nhựa, nhựa gia dụng, đồ nội thất, gốm sứ vệ sinh, vật liệu xây dựng, hàng da giày…

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore 2 tháng/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/03/2020 của TCHQ) ĐVT: USD

Mặt hàng

T2/2020

So với T1/2020 (%)

2T/2020

So với 2T/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

256.107.460

7,75

489.417.060

0,49

100

Phương tiện vận tải và phụ tùng

39.506.142

-47,59

114.885.781

-1,77

23,47

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

38.053.131

34,23

66.401.528

140,68

13,57

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

30.165.774

29,05

53.174.235

0,82

10,86

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

28.524.691

32,77

50.009.201

-37,98

10,22

Điện thoại các loại và linh kiện

26.536.102

554,16

30.592.587

-19,78

6,25

Dây điện và dây cáp điện

4.927.667

-43,89

13.701.055

-8,62

2,8

Sắt thép các loại

250.735

-98,07

13.238.034

382,54

2,7

Hàng dệt, may

5.238.541

-31,87

12.891.465

128,08

2,63

Hàng thủy sản

6.247.082

2,36

12.103.711

-28,55

2,47

Giày dép các loại

6.627.012

44,26

11.220.698

-13,98

2,29

Gạo

7.250.112

123,63

10.433.529

47,13

2,13

Xăng dầu các loại

5.470.027

-25,93

9.142.145

-54,56

1,87

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.673.160

116,2

5.372.206

30,28

1,1

Hàng rau quả

2.598.775

6,28

5.044.598

0,28

1,03

Sản phẩm từ sắt thép

2.112.511

8,46

4.060.168

76,83

0,83

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

1.311.603

-24,38

3.046.278

891,79

0,62

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.529.967

27,34

2.732.967

52,45

0,56

Sản phẩm từ chất dẻo

1.690.278

80,08

2.628.965

534,92

0,54

Sản phẩm hóa chất

1.478.326

76,5

2.315.900

-72,88

0,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.261.948

48,34

2.113.988

6,52

0,43

Kim loại thường khác và sản phẩm

963.176

27,06

1.721.206

108,73

0,35

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

675.829

110,62

996.900

46,2

0,2

Hạt điều

378.472

30,21

669.144

56,1

0,14

Chất dẻo nguyên liệu

400.310

61,44

648.288

-74,9

0,13

Cà phê

318.859

19,73

585.173

9,6

0,12

Sản phẩm từ cao su

352.723

188,79

474.862

366,43

0,1

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

170.439

-18,48

379.507

-14,25

0,08

Hạt tiêu

273.815

 

290.951

24,34

0,06

Sản phẩm gốm, sứ

66.716

20,48

122.090

-98,88

0,02

Cao su

80.035

 

80.035

-96,8

0,02

Hàng hóa khác

37.973.504

86,8

58.339.865

25,44

11,92

Từ khóa:
id news:198490