Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Đệ nhất phu nhân Colombia dương tính với COVID-19

PV 07:41 | 25/11/2020

Ngày 24/11, Văn phòng Tổng thống Colombia thông báo Đệ nhất phu nhân Maria Juliana Ruiz đã có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19.

Theo phóng viên TTXVN tại Nam Mỹ, thông cáo nêu rõ, dù không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào của bệnh COVID-19 song đệ nhất phu nhân đã được cách ly theo đúng qui định của Bộ Y tế.

Trong khi đó, Tổng thống Duque cũng đã được xét nghiệm nhưng cho kết quả âm tính. Mới đây Tổng thống Duque và phu nhân đã tham gia lễ trao hàng viện trợ nhân đạo cho cư dân ở đảo Providencia, nơi vừa phải hứng chịu một cơn bão mạnh gây thiệt hại nặng nề.

Bà Maria Juliana Ruiz. Ảnh: concordia.net
Bà Maria Juliana Ruiz. Ảnh: concordia.net

Trước đó, Phó Tổng thống Marta Lucía Ramírez, Bộ trưởng Lao động Ángel Custodio Cabrera và một số quan chức thân cận với Tổng thống cũng đã bị mắc COVID-19 nhưng đã hồi phục sau thời gian điều trị

Tính đến nay, Colombia đã báo cáo hơn 1,2 triệu ca nhiễm SARS-CoV-2, cũng như 35.479 trường hợp tử vong vì COVID-19.

Mỹ sẽ phân phối vắc xin sau 10/12

Ngày  24/11, Bộ trưởng Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Mỹ Alex Azar cho biết Mỹ có thể bắt đầu phân phối các loại vắc xin ngừa COVID-19 ngay sau ngày 10/12.

Phát biểu trong cuộc họp báo về "Chiến dịch Warp Speed," ông Azar nói: "Nếu mọi việc suôn sẻ, chúng tôi có thể phân phối vắcxin (ngừa COVID-19) ngay sau ngày 10/12," đồng thời bày tỏ tin tưởng có thể phân phối vắcxin cho tất cả 64 khu vực có thẩm quyền trong vòng 24 giờ kể từ khi Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo Bộ trưởng Azar, CVS - một trong những đối tác tư nhân - cho biết sẽ tiêm vắcxin ngừa COVID-19 cho những người cao tuổi tại các viện dưỡng lão - một trong nhóm ưu tiên hàng đầu - trong vòng 48 giờ sau khi FDA cho phép.

Trước đó, báo giới Mỹ đưa tin Ủy ban tư vấn về vắcxin và các sản phẩm sinh học có liên quan thuộc FDA có kế hoạch tổ chức hội nghị thảo luận về đơn xin cấp phép sử dụng khẩn cấp vắcxin ngừa COVID-19 của Pfizer và BioNTech.

Nguồn: AFP
Nguồn: AFP

Cùng ngày, Phó Thủ tướng Nga Tatyana Golikova cho biết Nga dự kiến triển khai một chương trình tiêm chủng vắcxin ngừa COVID-19 đại trà vào năm 2021.

Hãng thông tấn TASS dẫn phát biểu của Phó Thủ tướng Golikova thông báo đội ngũ nhân viên y tế, các giáo viên và những cá nhân có nguy cơ mắc bệnh cao sẽ được ưu tiên tiếp cận với các loại vắc xin ngừa COVID-19.

Kể từ khi đăng ký, hơn 117.000 liều vắc xin Sputnik V đã sẵn sàng phục vụ người dân Nga. Bà Golikova nói thêm: "Các nhà sản xuất lên kế hoạch điều chế hơn 2 triệu liều (vắcxin Sputnik V) cho đến cuối năm nay".

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

95.452.213

CA NHIỄM

2.038.884

CA TỬ VONG

68.147.313

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.474.982 407.160 14.424.468
India 10.572.672 152.456 10.210.697
Brazil 8.488.099 209.868 7.411.654
Russia 3.568.209 65.566 2.960.431
United Kingdom 3.395.959 89.261 1.534.736
France 2.910.989 70.283 208.071
Turkey 2.387.101 23.997 2.262.864
Italy 2.381.277 82.177 1.745.726
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.050.099 47.440 1.672.000
Colombia 1.908.413 48.631 1.729.633
Argentina 1.799.243 45.407 1.583.465
Mexico 1.630.258 140.241 1.212.403
Poland 1.435.582 33.355 1.181.326
South Africa 1.337.926 37.105 1.098.441
Iran 1.330.411 56.803 1.119.137
Ukraine 1.160.682 20.802 865.960
Peru 1.060.567 38.770 980.000
Netherlands 912.554 13.006 0
Indonesia 907.929 25.987 736.460
Czech Republic 889.159 14.338 726.409
Canada 707.869 17.995 614.115
Romania 693.644 17.221 622.414
Belgium 677.209 20.396 46.959
Chile 669.832 17.477 626.528
Iraq 608.232 12.944 569.429
Portugal 549.801 8.861 406.929
Israel 548.332 4.005 461.223
Bangladesh 527.632 7.906 472.437
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 519.291 10.951 473.639
Philippines 500.577 9.895 465.991
Switzerland 495.228 8.682 317.600
Morocco 459.671 7.942 434.925
Austria 393.778 7.082 369.218
Serbia 372.533 3.750 31.536
Saudi Arabia 364.929 6.323 356.687
Hungary 351.828 11.341 228.615
Japan 322.296 4.446 248.488
Jordan 314.514 4.145 298.868
Panama 298.019 4.787 238.999
Nepal 267.322 1.959 261.444
United Arab Emirates 253.261 745 225.374
Lebanon 252.812 1.906 153.038
Georgia 247.805 2.933 232.993
Ecuador 231.482 14.319 199.332
Azerbaijan 227.273 3.009 215.268
Belarus 225.461 1.582 209.208
Croatia 224.954 4.616 216.280
Slovakia 223.325 3.474 168.915
Bulgaria 211.813 8.483 156.722
Dominican Republic 193.118 2.437 143.050
Denmark 189.088 1.775 168.379
Bolivia 185.680 9.596 142.948
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Tunisia 180.090 5.692 128.992
Ireland 172.726 2.608 23.364
Kazakhstan 168.096 2.349 153.035
Lithuania 167.516 2.445 104.188
Armenia 164.586 2.992 152.772
Malaysia 158.434 601 120.051
Kuwait 157.777 947 151.142
Egypt 156.397 8.583 122.993
Moldova 152.854 3.250 143.150
Palestine 152.031 1.718 139.131
Slovenia 149.125 3.180 122.008
Guatemala 148.888 5.254 134.344
Greece 148.607 5.469 9.989
Qatar 147.277 246 143.858
Myanmar 134.318 2.955 117.663
Honduras 133.507 3.348 60.056
Oman 131.790 1.512 124.067
Ethiopia 131.195 2.030 116.147
Paraguay 122.160 2.505 97.588
Venezuela 119.803 1.106 113.002
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Nigeria 110.387 1.435 89.317
Libya 109.088 1.665 86.125
Algeria 103.833 2.836 70.554
Kenya 99.162 1.731 83.350
Bahrain 97.607 360 94.297
Macedonia 88.938 2.702 73.601
China 88.227 4.635 82.387
Kyrgyzstan 83.109 1.384 78.994
Uzbekistan 77.968 619 76.436
South Korea 72.340 1.249 58.253
Albania 67.690 1.277 40.453
Singapore 59.113 29 58.846
Norway 58.651 517 46.611
Ghana 57.714 346 55.592
Latvia 55.664 978 41.817
Montenegro 55.493 745 45.348
Afghanistan 54.062 2.343 45.868
Sri Lanka 53.062 264 45.171
El Salvador 50.784 1.487 44.777
Luxembourg 48.852 552 45.654
Finland 40.337 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Zambia 37.605 546 26.159
Estonia 37.079 325 26.443
Uruguay 32.378 311 23.910
Namibia 30.363 285 26.931
Cyprus 28.968 170 2.057
Australia 28.708 909 25.918
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 27.203 713 16.512
Mozambique 26.551 241 18.607
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.241 141 23.331
Senegal 23.028 515 19.224
Congo [DRC] 20.908 631 14.807
Angola 18.875 436 16.347
Madagascar 18.301 273 17.609
Cuba 18.151 170 13.543
French Polynesia 17.635 126 4.842
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 16.039 402 14.504
Malta 15.588 239 12.596
French Guiana 14.975 74 9.995
Maldives 14.513 49 13.540
Jamaica 14.161 324 11.709
Guinea 14.114 81 13.338
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 13.036 832 6.548
Cape Verde 12.993 119 12.219
Swaziland 12.736 360 8.076
Thailand 12.054 70 9.015
Malawi 11.785 300 5.992
Belize 11.529 281 10.650
Rwanda 11.032 142 7.363
Haiti 10.681 238 8.905
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.558 162 8.758
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 9.038 91 8.116
Burkina Faso 9.000 101 7.102
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.839 310 5.562
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.469 141 6.689
Trinidad and Tobago 7.393 132 6.930
Guyana 6.851 170 6.126
Mayotte 6.611 58 2.964
Aruba 6.405 52 5.829
Lesotho 6.371 93 1.635
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.819
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.514 19 4.286
Togo 4.302 73 3.775
Niger 4.132 138 2.951
Gambia 3.910 127 3.692
South Sudan 3.693 63 3.181
Gibraltar 3.670 43 2.689
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.356 76 2.997
Sierra Leone 3.006 77 2.082
Chad 2.895 111 2.130
San Marino 2.778 65 2.455
Guinea-Bissau 2.509 45 2.405
Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand 2.256 25 2.149
Yemen 2.112 612 1.419
Liberia 1.887 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.641 27 1.491
Comoros 1.592 45 1.075
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.517 2 947
Burundi 1.236 2 773
Monaco 1.205 7 995
Sao Tome and Principe 1.142 17 993
Barbados 1.095 7 493
Turks and Caicos 1.079 6 863
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 855 7 755
Bhutan 842 1 574
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 705 2 539
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 649 1 641
Saint Lucia 611 8 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 478 1 111
Cambodia 439 0 385
Isle of Man 428 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 189 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 40
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218400