Vàng Mua Bán
SJC HN 59,600 61,420
SJC HCM 59,600 61,400
DOJI AVPL / HN 59,500 60,900
DOJI AVPL / HCM 59,500 60,950
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,844.20 27,115.35
GBP 29,695.59 29,995.55
JPY 212.31 214.45
Chứng khoán
VNIndex 840.04 2.24 0.27%
HNX 113.35 -0.67 -0.59%
UPCOM 56.06 0.16 0.29%

Đại dịch COVID-19 phơi bày 'góc tối' của trật tự thế giới hiện nay

CHẤN HƯNG (t/h) 08:28 | 13/07/2020

Hãng tin Bloomberg nhận xét, cạnh tranh quốc tế đang gia tăng còn tình trạng đối đầu giữa Mỹ và Trung Quốc đang biến thành cuộc Chiến tranh Lạnh mới, đó là nét chủ đạo trong nửa năm tới của thời kỳ hậu COVID-19.

Trong cuộc đối đầu hiện nay giữa Bắc Kinh và Washington, các chuyên gia nhìn thấy đường nét của một cuộc Chiến tranh Lạnh mới. GS William Chun từ Viện nghiên cứu Đông Nam Á (Singapore) cho rằng “theo quan điểm của Trung Quốc, Mỹ đã mất vai trò thủ lĩnh ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và có thể là trên toàn thế giới”.

COVID-19 khiến nhiều nước hàng đầu thế giới bộc lộ những yếu kém.
COVID-19 khiến nhiều nước hàng đầu thế giới bộc lộ những yếu kém.

Như đánh giá của chuyên gia này, Bắc Kinh thấy đây là cơ hội để thúc đẩy lợi ích riêng của nước mình. GS Chun lo ngại đối đầu giữa Mỹ và Trung Quốc sớm hay muộn cũng sẽ biến thành cuộc xung đột mở.

Đồng thời, Bloomberg nêu câu hỏi: Liệu các “cầu thủ hạng trung” bao gồm Ấn Độ, Australia, Nhật Bản và các nước châu Âu có sẵn sàng chấp nhận rủi ro và đi tới hợp tác để bảo vệ trật tự quốc tế đang hiện hữu hay không. 

Trong khi đó, chuyên gia Constanze Stelzenmüller, nghiên cứu viên cao cấp tại Viện Brookings ở Washington cho rằng đại dịch COVID-19 không chỉ khiến thế giới biến đổi mà còn “rọi đèn vào những góc tối”, làm lộ rõ những thiếu sót của trật tự quốc tế và chính trị nội bộ của mỗi nước.

Bloomberg dẫn lời chuyên gia Stelzenmüller: “Ở đâu tồn tại những điểm yếu kém và thiếu sót, thì chính ở đó đại dịch bùng phát với sức công phá đặc biệt”. Theo quan điểm của chuyên gia, tình trạng đó trước hết là ở Mỹ và Anh, nơi số người tử vong vì dịch bệnh COVID-19 cao hơn nhiều lần so với phần lớn các nước khác.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đồng thời, các chuyên gia lưu ý rằng cuộc khủng hoảng còn lâu mới kết thúc, bằng chứng là từ Florida đến Melbourne đang ghi nhận những đợt bùng phát dịch mới.  Bloomberg cho rằng chỉ có thể dự đoán về những hậu quả của đợt cách ly tiếp theo và mức độ trầm trọng thêm trong những vấn đề kinh tế.

Bloomberg dẫn nhận định của chuyên gia Rory Medcalf đứng đầu trường An ninh Quốc gia trực thuộc ĐHTH Quốc gia Australia: “Dù sao chăng nữa, chúng ta đang chờ đợi một cơn bão lớn sắp ập đến. Đơn giản là chúng ta chưa biết cơn bão đó sẽ mạnh ra sao và hoành hành dữ dội như thế nào”.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

747

CA NHIỄM

10

CA TỬ VONG

392

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

19.051.855

CA NHIỄM

712.493

CA TỬ VONG

12.228.265

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 214 8 6
Hà Nội 145 0 121
Hồ Chí Minh 70 0 62
Quảng Nam 62 2 5
Bà Rịa - Vũng Tàu 36 0 20
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 24 0 23
Ninh Bình 23 0 16
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 7 0 0
Bắc Giang 7 0 4
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 4
Hải Dương 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Quảng Ngãi 5 0 0
Hà Nam 5 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Tây Ninh 4 0 4
Đắk Lắk 3 0 0
Đồng Nai 3 0 1
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Khánh Hòa 2 0 1
Cần Thơ 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Cà Mau 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
1 0 0
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 4.978.124 161.698 2.541.715
Brazil 2.865.053 97.440 2.020.637
India 1.996.478 41.098 1.351.987
Russia 871.894 14.606 676.357
South Africa 529.877 9.298 377.266
Mexico 456.100 49.698 304.708
Peru 447.624 20.228 306.430
Chile 364.723 9.792 338.291
Spain 352.847 28.499 0
Colombia 345.714 11.624 186.317
Iran 320.117 17.976 277.463
United Kingdom 308.134 46.364 0
Saudi Arabia 284.226 3.055 247.089
Pakistan 281.863 6.035 256.058
Bangladesh 249.651 3.306 143.824
Italy 248.803 35.181 200.976
Turkey 236.112 5.784 219.506
Argentina 220.682 4.135 99.852
Germany 214.494 9.248 196.200
France 194.029 30.305 82.166
Iraq 140.603 5.161 101.025
Philippines 119.460 2.150 66.837
Indonesia 118.753 5.521 75.645
Canada 118.187 8.962 102.788
Qatar 112.092 178 108.831
Kazakhstan 95.942 1.058 68.871
Egypt 94.875 4.930 47.182
Ecuador 88.866 5.847 71.168
Bolivia 85.141 3.385 26.437
China 84.528 4.634 79.057
Sweden 81.967 5.766 0
Oman 80.713 492 70.910
Israel 78.514 569 53.362
Ukraine 76.808 1.819 42.524
Dominican Republic 75.660 1.222 40.122
Belgium 71.158 9.859 17.661
Panama 70.231 1.553 44.792
Kuwait 70.045 469 61.610
Belarus 68.503 580 63.756
United Arab Emirates 61.606 353 55.385
Romania 57.895 2.566 28.992
Netherlands 56.982 6.153 0
Singapore 54.555 27 48.031
Guatemala 53.509 2.072 41.199
Portugal 52.061 1.743 37.840
Poland 49.515 1.774 35.642
Honduras 45.098 1.423 6.116
Nigeria 44.890 927 32.165
Bahrain 42.514 156 39.576
Japan 41.129 1.022 28.028
Armenia 39.819 772 31.556
Ghana 39.642 199 36.384
Kyrgyzstan 38.659 1.447 30.099
Afghanistan 36.896 1.298 25.840
Switzerland 36.108 1.985 31.600
Azerbaijan 33.247 479 29.275
Algeria 33.055 1.261 22.802
Morocco 28.500 435 19.994
Uzbekistan 28.315 175 19.291
Serbia 27.332 621 14.047
Moldova 26.628 828 18.676
Ireland 26.303 1.763 23.364
Kenya 23.873 391 9.930
Venezuela 22.299 195 12.146
Nepal 21.750 65 15.389
Austria 21.696 719 19.596
Costa Rica 20.417 191 6.851
Ethiopia 20.336 356 8.598
Australia 19.890 255 10.941
El Salvador 18.701 513 9.157
Cameroon 17.718 391 15.320
Czech Republic 17.529 388 11.909
Ivory Coast 16.349 103 12.191
South Korea 14.499 302 13.501
Denmark 14.306 617 12.787
Palestine 13.398 89 6.907
Bosnia Herzegovina 13.306 384 7.031
Bulgaria 12.717 424 7.154
Madagascar 12.526 134 10.148
Sudan 11.780 763 6.194
Macedonia 11.399 517 7.480
Senegal 10.715 223 7.101
Norway 9.444 256 8.857
Congo [DRC] 9.309 215 8.048
Malaysia 9.038 125 8.713
French Guiana 8.069 47 7.075
Gabon 7.787 51 5.609
Tajikistan 7.665 62 6.443
Guinea 7.575 49 6.632
Haiti 7.544 171 4.832
Finland 7.532 331 6.980
Zambia 7.022 176 5.667
Luxembourg 7.007 118 5.623
Mauritania 6.444 157 5.291
Paraguay 6.060 61 4.839
Albania 6.016 188 3.155
Lebanon 5.417 68 1.880
Croatia 5.404 155 4.688
Djibouti 5.330 59 5.057
Greece 4.974 210 1.374
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Central African Republic 4.618 59 1.640
Hungary 4.597 600 3.463
Maldives 4.594 19 2.706
Libya 4.475 99 640
Malawi 4.426 136 2.078
Zimbabwe 4.339 84 1.264
Nicaragua 3.902 123 2.913
Hong Kong 3.850 45 2.458
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.546 58 1.589
Montenegro 3.411 57 2.032
Thailand 3.330 58 3.148
Somalia 3.227 93 1.728
Mayotte 3.031 39 2.738
Swaziland 2.909 53 1.385
Sri Lanka 2.839 11 2.537
Cuba 2.775 88 2.409
Cape Verde 2.689 27 1.955
Mali 2.546 124 1.950
Namibia 2.540 12 556
Slovakia 2.480 29 1.824
South Sudan 2.437 47 1.175
Slovenia 2.223 125 1.909
Lithuania 2.171 81 1.656
Estonia 2.124 63 1.954
Rwanda 2.104 5 1.237
Mozambique 2.079 15 778
Suriname 2.050 27 1.327
Guinea-Bissau 2.032 27 944
Benin 1.936 38 1.600
Iceland 1.930 10 1.825
Sierra Leone 1.860 67 1.401
Yemen 1.763 508 894
Tunisia 1.601 51 1.233
New Zealand 1.569 22 1.524
Angola 1.395 62 506
Uruguay 1.309 37 1.065
Latvia 1.275 32 1.070
Jordan 1.231 11 1.160
Liberia 1.224 78 705
Uganda 1.223 5 1.102
Georgia 1.206 17 987
Cyprus 1.195 19 856
Burkina Faso 1.158 54 961
Niger 1.152 69 1.057
Togo 1.001 21 690
Malta 946 9 670
Syria 944 48 296
Andorra 944 52 828
Chad 939 75 835
Gambia 935 16 136
Jamaica 928 12 745
Sao Tome and Principe 878 15 795
Botswana 804 2 63
Bahamas 751 14 91
Vietnam 747 10 392
Lesotho 742 23 175
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Réunion 670 5 592
Channel Islands 597 47 533
Tanzania 509 21 183
Guyana 509 22 189
Taiwan 477 7 443
Burundi 395 1 304
Comoros 388 7 340
Myanmar 357 6 308
Mauritius 344 10 334
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 293 0 260
Eritrea 282 0 225
Guadeloupe 279 14 179
Martinique 269 15 98
Cambodia 243 0 210
Faeroe Islands 241 0 192
Trinidad and Tobago 207 8 135
Cayman Islands 203 1 202
Gibraltar 190 0 184
Aruba 171 3 112
Papua New Guinea 163 3 53
Sint Maarten 160 16 64
Bermuda 157 9 144
Brunei 141 3 138
Barbados 133 7 100
Turks and Caicos 129 2 39
Seychelles 126 0 124
Monaco 125 4 105
Bhutan 105 0 93
Antigua and Barbuda 92 3 76
Liechtenstein 89 1 85
Belize 86 2 31
French Polynesia 64 0 62
Saint Vincent and the Grenadines 56 0 46
Saint Martin 53 3 41
Macau 46 0 46
Curaçao 31 1 28
Fiji 27 1 18
Timor-Leste 25 0 24
Saint Lucia 25 0 24
Grenada 24 0 23
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 10
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
St. Barth 9 0 6
British Virgin Islands 9 1 7
MS Zaandam 9 2 0
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
 
(Nguồn: TTXVN)
Từ khóa:
id news:206910