Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%
Thứ bảy, 05/12/2020

Đại dịch COVID-19 hoành hành các vùng ngoại ô Thung lũng Silicon của Ấn Độ

NGỌC CHÂU 12:37 | 08/11/2020

Đại dịch COVID-19 đã nhanh chóng biến Thung lũng Silicon của Ấn Độ ngày càng trống vắng.

Các cửa hàng ở Thung lũng Silicon vắng bóng khách hàng do đại dịch COVID-19, trước đây ở vùng ngoại ô cao cấp của đô thị Ấn Độ luôn nhộn nhịp này, và các quán rượu nổi tiếng một thời được lực lượng lao động trẻ thường xuyên lui tới thì nay đã "im hơi lặng tiếng."

Nội thất của các phòng trưng bày, quán ăn và công ty phần mềm thời thượng đang đóng nhiều bụi và các biển hiệu cho thuê đã xếp hàng dọc các trung tâm thương mại trống rỗng.

Một người đàn ông ngồi trước cửa hàng bán lẻ đã đóng cửa trên một con phố trong thời gian phong tỏa để ngăn chặn sự gia tăng của các ca nhiễm COVID-19, ở Bangalore. Ảnh chụp vào ngày 20/7/2020. Ảnh: AFP
Một người đàn ông ngồi trước cửa hàng bán lẻ đã đóng cửa trên một con phố trong thời gian phong tỏa để ngăn chặn sự gia tăng của các ca nhiễm COVID-19, ở Bangalore. Ảnh chụp vào ngày 20/7/2020. Ảnh: AFP

Koramangala, một địa điểm nổi tiếng trong giới sinh viên đại học và các chuyên gia trẻ tuổi đang làm việc ở thành phố miền nam Bengaluru, thủ đô CNTT của Ấn Độ, là sự kết hợp của các căn hộ, tòa nhà thương mại và các căn nhà gỗ sang trọng, nơi nhiều tỷ phú Ấn Độ sinh sống. 

Nhưng với việc phong tỏa hàng tháng trời buộc các doanh nghiệp phải đóng cửa và nhằm giảm chi phí thuê mặt bằng, các công ty đang thu hẹp không gian của mình và chuyển đến các vùng ngoại ô rẻ hơn, khiến những đại lộ rợp bóng cây rộng rãi này giờ trở nên trống rỗng.

Một quán rượu đóng cửa nhằm giảm chi phí mặt bằng vì không có khách. Ảnh: AP
Một quán rượu đóng cửa nhằm giảm chi phí mặt bằng vì không có khách. Ảnh: AP

Hàng nghìn sinh viên và chuyên gia từng làm việc cho các công ty CNTT và sống trong khu vực này đã chuyển về quê hương của họ để làm việc từ xa.

Ngay cả khi phần lớn nền kinh tế Ấn Độ đã mở cửa trở lại, lực lượng lao động chuyên nghiệp của Bengaluru đang trở lại làm việc với tốc độ chậm hơn nhiều so với hầu hết các thành phố lớn khác, làm tăng nguy cơ thành phố phải đối mặt với sự phục hồi kéo dài hơn.

Bụi tích tụ trên bóng đèn và quầy phục vụ tại một tiệm kem đã đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ, ảnh chụp ngày 15/10. Ảnh: AP
Bụi tích tụ trên bóng đèn và quầy phục vụ tại một tiệm kem đã đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ, ảnh chụp ngày 15/10. Ảnh: AP

Bengaluru là một trong những thành phố bị ảnh hưởng nặng nề nhất với gần 345.000 trường hợp nhiễm COVID-19, trong đó có 4.000 người chết. Cả nước có hơn 8,4 triệu người nhiễm bệnh và hơn 125.000 người đã tử vong.

Hồi tháng 5, chính phủ Ấn Độ đã công bố gói kích thích trị giá 266 tỷ USD, nhưng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất vẫn chưa phục hồi cũng như các khu mua sắm, trung tâm thương mại từng phát triển mạnh đang gặp khó khăn.

  Tấm áp phích giới thiệu nữ diễn viên Bollywood Anushka Sharma vẫn còn bên trong một cửa hàng bỏ trống gần đây của một thương hiệu túi xách nổi tiếng ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP

Tấm áp phích giới thiệu nữ diễn viên Bollywood Anushka Sharma vẫn còn bên trong một cửa hàng bỏ trống gần đây của một thương hiệu túi xách nổi tiếng ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP

Trên khắp Bengaluru, những câu chuyện đều giống nhau về những chủ sở hữu bất động sản cho thuê địa điểm với giá rẻ hoặc xem chúng trống rỗng. Một số thậm chí đang thua lỗ.

G. Kirankumar, chủ sở hữu một tòa nhà thương mại ở Koramangala, cho biết: “Người thuê nhà lâu nhất của tôi trong 17 năm, một cửa hàng đồ nội thất thiết kế của Ý, đã bị bỏ trống gần đây. “Tình hình thật tệ.”

  Ô tô chạy ngang qua một tấm biển quảng cáo cho thuê không gian văn phòng ở Bengaluru, Ấn Độ hôm 13/10. Ảnh: AP 

Ô tô chạy ngang qua một tấm biển quảng cáo cho thuê không gian văn phòng ở Bengaluru, Ấn Độ hôm 13/10. Ảnh: AP 

Chủ tịch Liên đoàn Phòng Thương mại và Công nghiệp Karnataka, Ấn Độ, ông CR Janardhana cho biết 15% doanh nghiệp của thành phố Bengaluru đã đóng cửa và 140.000 cửa hàng lớn nhỏ đã đóng cửa vĩnh viễn. 

Ông cho biết thành phố đang chứng kiến ​​sự phục hồi chậm sau khi mở cửa nhưng dự kiến ​​cuộc khủng hoảng sẽ vẫn còn cho đến khi đại dịch kết thúc.

“Mọi người ít khi bước ra đường, bởi vì họ muốn bảo vệ gia đình mình,”Janardhana nói.

Một người lái xe đi ngang qua một quán bar và nhà hàng nổi tiếng đã đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP
Một người lái xe đi ngang qua một quán bar và nhà hàng nổi tiếng đã đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP

Đối với những doanh nhân như ông Riyaz, một người bán đồ thủ công tại một khách sạn sang trọng ở Bengaluru, các quyết định được đưa ra dựa trên doanh thu chứ không phải rủi ro về sức khỏe.

Ảnh: AP
Ảnh: AP
Một phụ nữ và một đứa trẻ ra khỏi cửa hàng bán nhạc cụ ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP
Một phụ nữ và một đứa trẻ ra khỏi cửa hàng bán nhạc cụ ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP

Khi chủ tòa nhà cho thuê của ông từ chối giảm giá tiền thuê mặt bằng hàng tháng, Riyaz đã tính toán nhanh và nhận ra rằng ông không đủ khả năng chi trả nữa. Bởi ông không chắc chắn về các hoạt động kinh doanh của mình và ông đã quyết định trả mặt bằng.

"Tôi cũng đau khổ như bao người khác. Dù số phận của tôi là gì, tôi cũng phải đối mặt với nó”, Riyaz nói.

Biển báo được treo trên một tòa nhà, nơi có các quán rượu nổi tiếng và gần đây đã bị đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru. Ảnh: AP
Biển báo được treo trên một tòa nhà, nơi có các quán rượu nổi tiếng và gần đây đã bị đóng cửa do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru. Ảnh: AP
Một tấm quảng cáo cho thuê mặt bằng của một công ty bất động sản thương mại sau khi nó bị bỏ trống gần đây do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ, Ảnh: AP
Một tấm quảng cáo cho thuê mặt bằng của một công ty bất động sản thương mại sau khi nó bị bỏ trống gần đây do đại dịch COVID-19 ở Bengaluru, Ấn Độ, Ảnh: AP
Một con bò đi ngang qua một cửa hàng trống, nơi có một thương hiệu trang sức nổi tiếng trước khi nơi này bị bỏ trống trong thời gian gần đây ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP
Một con bò đi ngang qua một cửa hàng trống, nơi có một thương hiệu trang sức nổi tiếng trước khi nơi này bị bỏ trống trong thời gian gần đây ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP
Cây cối khô héo tại một quán ăn đã đóng cửa ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP
Cây cối khô héo tại một quán ăn đã đóng cửa ở Bengaluru, Ấn Độ. Ảnh: AP

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1361

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1220

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

66.231.472

CA NHIỄM

1.524.462

CA TỬ VONG

45.812.972

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 404 31 363
Hà Nội 170 0 165
Hồ Chí Minh 140 0 105
Quảng Nam 104 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 64
Khánh Hòa 53 0 29
Bạc Liêu 48 0 48
Thái Bình 36 0 35
Hải Dương 32 0 27
Ninh Bình 29 0 28
Hưng Yên 23 0 22
Đồng Tháp 22 0 21
Thanh Hóa 21 0 18
Quảng Ninh 20 0 18
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 12
Bình Dương 12 0 12
Cần Thơ 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 14.772.535 285.550 8.658.882
India 9.608.418 139.736 9.058.822
Brazil 6.534.951 175.981 5.744.369
Russia 2.402.949 42.176 1.888.752
France 2.268.552 54.767 168.352
Spain 1.699.145 46.252 0
United Kingdom 1.690.432 60.617 0
Italy 1.688.939 58.852 872.385
Argentina 1.454.631 39.512 1.281.955
Colombia 1.352.607 37.467 1.240.990
Mexico 1.156.770 108.863 852.719
Germany 1.152.283 18.691 820.600
Poland 1.041.846 19.359 666.413
Iran 1.016.835 49.695 708.106
Peru 970.860 36.195 903.958
South Africa 805.804 21.963 740.450
Ukraine 787.891 13.195 397.809
Turkey 765.997 14.509 423.142
Belgium 587.439 17.142 38.858
Indonesia 563.680 17.479 466.178
Iraq 560.622 12.387 489.772
Chile 557.135 15.558 531.543
Netherlands 543.924 9.623 0
Czech Republic 542.406 8.738 473.994
Romania 500.273 12.052 390.212
Bangladesh 473.991 6.772 390.951
Philippines 436.345 8.509 399.345
Pakistan 413.191 8.303 352.529
Canada 402.569 12.496 320.096
Morocco 372.620 6.136 323.814
Saudi Arabia 358.336 5.940 348.238
Switzerland 344.497 5.293 260.600
Israel 342.101 2.896 327.162
Portugal 312.553 4.803 234.038
Austria 297.245 3.651 243.775
Sweden 278.912 7.067 0
Nepal 238.861 1.567 221.847
Hungary 238.056 5.513 68.525
Jordan 234.353 2.960 177.195
Serbia 206.940 1.834 31.536
Ecuador 196.482 13.696 169.804
United Arab Emirates 174.062 586 157.828
Panama 173.607 3.154 150.051
Bulgaria 158.807 4.650 59.677
Japan 155.232 2.240 131.176
Georgia 152.704 1.425 126.904
Dominican Republic 146.680 2.343 116.169
Bolivia 145.325 8.987 124.390
Kuwait 143.917 886 139.148
Costa Rica 143.685 1.773 95.789
Belarus 143.383 1.190 120.571
Croatia 143.370 2.032 117.148
Armenia 139.692 2.277 114.990
Qatar 139.643 239 136.872
Azerbaijan 138.000 1.551 83.800
Kazakhstan 135.498 2.034 119.419
Lebanon 134.295 1.078 86.019
Guatemala 124.805 4.224 113.273
Oman 124.329 1.435 115.866
Egypt 117.583 6.732 103.191
Moldova 113.829 2.384 98.276
Slovakia 113.392 957 77.142
Greece 113.185 2.804 9.989
Ethiopia 112.091 1.734 78.619
Honduras 109.760 2.938 48.953
Venezuela 103.877 913 98.879
Tunisia 101.900 3.481 75.464
Myanmar 96.520 2.059 74.973
Palestine 94.676 797 70.206
Bosnia Herzegovina 92.793 2.865 57.545
Bahrain 87.600 341 85.710
Kenya 87.249 1.506 68.110
Denmark 86.743 867 68.632
Algeria 86.730 2.492 56.079
China 86.601 4.634 81.694
Paraguay 86.499 1.813 60.644
Libya 85.529 1.219 56.048
Slovenia 83.133 1.653 60.957
Kyrgyzstan 74.774 1.290 66.538
Uzbekistan 73.751 611 71.002
Ireland 73.491 2.086 23.364
Malaysia 70.236 376 59.061
Lithuania 69.582 590 27.760
Nigeria 68.627 1.179 64.467
Macedonia 66.330 1.877 42.241
Singapore 58.242 29 58.152
Ghana 52.096 325 50.924
Afghanistan 47.388 1.847 37.347
Albania 41.302 870 20.974
El Salvador 39.718 1.142 36.286
Norway 37.801 354 27.414
Montenegro 37.467 522 26.414
Luxembourg 37.017 345 28.029
South Korea 36.915 540 28.917
Australia 27.953 908 25.631
Finland 26.758 408 18.100
Sri Lanka 26.559 130 19.438
Cameroon 24.752 443 23.344
Uganda 21.898 206 9.117
Ivory Coast 21.412 132 21.054
Latvia 19.993 242 1.849
Sudan 18.535 1.271 10.672
Zambia 17.857 364 17.145
Madagascar 17.513 255 16.657
Senegal 16.297 336 15.707
Mozambique 16.038 133 14.160
Angola 15.493 353 8.299
French Polynesia 15.107 79 4.842
Namibia 14.804 152 13.874
Estonia 13.939 125 8.549
Congo [DRC] 13.281 337 11.753
Guinea 13.186 76 12.270
Maldives 13.143 47 12.199
Tajikistan 12.349 87 11.758
Cyprus 11.812 57 2.057
Botswana 11.531 34 8.978
French Guiana 11.334 71 9.995
Cape Verde 10.996 108 10.496
Jamaica 10.987 260 6.730
Zimbabwe 10.547 281 8.802
Malta 10.320 149 8.120
Haiti 9.347 233 8.124
Gabon 9.254 60 9.106
Mauritania 9.181 182 7.812
Cuba 8.610 136 7.858
Guadeloupe 8.427 149 2.242
Syria 8.233 437 3.811
Réunion 8.200 41 7.729
Bahamas 7.565 163 5.976
Belize 7.383 170 3.725
Andorra 6.955 77 6.130
Trinidad and Tobago 6.735 121 5.884
Uruguay 6.731 80 4.826
Hong Kong 6.702 112 5.465
Swaziland 6.480 122 6.066
Malawi 6.047 185 5.472
Rwanda 6.043 51 5.672
Nicaragua 5.838 161 4.225
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.774 94 4.988
Djibouti 5.690 61 5.592
Guyana 5.601 151 4.695
Martinique 5.520 41 98
Iceland 5.462 27 5.223
Suriname 5.322 117 5.205
Mayotte 5.181 49 2.964
Equatorial Guinea 5.159 85 5.023
Aruba 4.942 45 4.746
Mali 4.938 163 3.307
Central African Republic 4.918 63 1.924
Somalia 4.525 121 3.480
Thailand 4.072 60 3.848
Gambia 3.768 123 3.613
South Sudan 3.154 62 2.977
Burkina Faso 3.091 68 2.687
Benin 3.055 44 2.907
Togo 3.051 65 2.599
Curaçao 2.890 7 1.292
Guinea-Bissau 2.441 44 2.327
Sierra Leone 2.420 74 1.842
Yemen 2.267 627 1.534
Lesotho 2.150 44 1.278
New Zealand 2.078 25 1.994
San Marino 1.756 47 1.381
Niger 1.726 77 1.237
Chad 1.719 102 1.555
Liberia 1.676 83 1.358
Channel Islands 1.526 48 1.012
Vietnam 1.361 35 1.220
Liechtenstein 1.351 17 1.183
Sint Maarten 1.120 26 1.007
Gibraltar 1.042 5 969
Sao Tome and Principe 999 17 937
Mongolia 842 0 368
Turks and Caicos 755 6 738
Saint Martin 717 12 641
Diamond Princess 712 13 699
Burundi 692 1 575
Taiwan 690 7 572
Papua New Guinea 671 7 597
Eritrea 632 0 508
Monaco 630 3 571
Comoros 615 7 590
Tanzania 509 21 183
Mauritius 508 10 465
Faeroe Islands 505 0 500
Bhutan 424 0 387
Isle of Man 370 25 344
Cambodia 345 0 305
Cayman Islands 288 2 257
Barbados 284 7 257
Bermuda 278 9 216
Saint Lucia 262 2 141
Seychelles 184 0 168
Caribbean Netherlands 164 3 158
Brunei 151 3 146
St. Barth 147 1 105
Antigua and Barbuda 144 4 133
Saint Vincent and the Grenadines 87 0 80
Dominica 85 0 72
British Virgin Islands 72 1 71
Macau 46 0 46
Fiji 44 2 33
Grenada 41 0 39
Laos 39 0 26
New Caledonia 35 0 32
Timor-Leste 31 0 30
Vatican City 27 0 15
Saint Kitts and Nevis 22 0 19
Greenland 18 0 18
Falkland Islands 17 0 15
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 16 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Anguilla 7 0 3
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 2
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:217062