Đà tăng giá heo hơi phía Nam chậm lại

Thứ ba, 16/04/2019 | 22:52 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi hôm nay 17/4 tại các tỉnh phía Nam khó tăng nhanh như những ngày trước khi mà xu hướng giá đã chững lại hai ngày nay.

Giá heo hơi hôm nay 17/4 tại các tỉnh miền Bắc tiếp tục xu hướng giảm. Giảm mạnh nhất tập trung tại ba tỉnh là Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương. Heo siêu nạc giảm còn 35.000-36.000 đồng/kg, heo thường tại những vùng dịch thậm chí đã xuống dưới mức 30.000 đồng/kg.

Đà tăng giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam có dấu hiệu chững lại.
Đà tăng giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam có dấu hiệu chững lại.

Theo một số đầu mối, hiện tượng heo chết hàng loạt vẫn diễn ra tại các tỉnh miền Bắc, tuy nhiên không phải do heo mắc bệnh dịch tả heo châu Phi vì tại nhiều vùng xuất hiện đồng loạt các loại dịch bệnh khác.

Không chỉ khu vực đồng bằng, nhiều tỉnh trung du miền núi phía Bắc giá heo hơi cũng giảm khá nhanh. Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang… đồng loạt giảm còn 37.000-39.000 đồng/kg, thấp hơn 1.000 đồng/kg so với ngày hôm qua.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh miền Nam hiện không còn tăng mạnh như những ngày trước. Khu vực Bắc Trung bộ duy trì khung giá 42.000-43.000 đồng/kg, càng vào phía Nam giá heo càng cao, cao nhất 50.000 đồng/kg tại các tỉnh Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang. Tuy nhiên, theo các đầu mối thì giá heo những ngày tới khó có thể tăng nhanh như thời điểm trước.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 17/4/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) (đồng/kg)
Hà Nội 40.000-41.000 -1.000
Hải Dương 36.000-37.000 -2.000
Thái Bình 35.000-39.000 -1.000-2.000
Bắc Ninh 41.000-42.000 -2.000
Hà Nam 33.000-38.000 -2.000
Hưng Yên 30.000-37.000 -2.000
Nam Định 42.000-44.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 40.000-42.000 -1.000-2.000
Hải Phòng 42.000-43.000 -1.000
Quảng Ninh 42.000-45.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 39.000-41.000 Giữ nguyên
Hà Giang 40.000-45.000 +2.000
Lào Cai 45.000-47.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 42.000-45.000 +1.000
Phú Thọ 37.000-41.000 -1.000
Thái Nguyên 37.000-39000 -1.000-2.000
Bắc Giang 36.000-40.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 38.000-39.000 -1.000
Bấc Kạn 40.000-42.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 42.000-43.000 +1.000
Sơn La 44.000-45.000 -2.000
Lai Châu 43.000-48.000 +1.000
Thanh Hóa 43.000-46.000 Giữ nguyên
Nghệ An 39.000-42.000 -1.000
Hà Tĩnh 40.000-45.000 +1.000
Quảng Bình 41.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 42.000-45.000 Giữ nguyên
TT-Huế 39.000-46.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 40.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 40.000-44.000 Giữ nguyên
Bình Định 43.000-45.000 +1.000
Phú Yên 40.000-45.000 +1.000
Khánh Hòa 43.000-46.000 +1.000
Bình Thuận 42.000-47.000 +1.000
Đắk Lắk 40.000-42.000 -2.000
Đắk Nông 41.000-47.000 +1.000
Lâm Đồng 45.000-47.000 -1.000
Gia Lai 42.000-47.000 +1.000
Đồng Nai 44.000-45.000 -1.000
TP.HCM 44.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Dương 43.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Phước 42.000-47.000 Giữ nguyên
BR-VT 43.000-46.000 Giữ nguyên
Long An 48.000-50.000 +500
Tiền Giang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Bến Tre 48.000-50.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng   47.000-50.000 +1.000
Cần Thơ 44.000-51.000 +1.000
Đồng Tháp 49.000-51.000 +1.000
Tây Ninh 46.000-47.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 45.000-57.000 +1.000
Từ khóa: