Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,050 56,500
DOJI AVPL / HCM 56,050 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,792.23 27,062.86
GBP 29,266.30 29,561.92
JPY 214.93 217.10
Chứng khoán
VNIndex 907.94 6.99 0.77%
HNX 130.58 1.38 1.06%
UPCOM 60.74 0.15 0.25%

Đà Nẵng sẽ cách ly có thu phí những người trở về từ Hà Nội và TP.HCM

PV (t/h) 06:54 | 05/04/2020

Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng cho biết sẽ cách ly 14 ngày và thu phí những người trở về từ Hà Nội và TP.HCM từ ngày 5/4.

Báo điện tử VnExpress thông tin, tối 4/4, ông Huỳnh Đức Thơ, Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng, Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống Covid-19 của thành phố, cho biết người đến hoặc về Đà Nẵng nếu cách ly tại khu tập trung sẽ chủ yếu chịu tiền ăn và chi phí cá nhân. Nếu cách ly tại khách sạn thì khách phải thanh toán tiền ăn, ở.   

Khu cách ly của quân đội ở Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Đông/VnExpress
Khu cách ly của quân đội ở Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Đông/VnExpress

Theo báo Pháp luật TP HCM, việc này áp dụng với cả người dân Đà Nẵng sinh sống, làm việc, học tập tại hai địa phương này về Đà Nẵng bằng đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thủy.

Địa điểm cách ly là các cơ sở cách ly tập trung do Bộ Chỉ huy quân sự TP Đà Nẵng. Các công dân sẽ phải cách ly 14 ngày kể từ ngày rời khỏi Hà Nội hoặc TP.HCM.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Việc thu phí cách ly do Bộ Chỉ huy quân sự TP Đà Nẵng thu đối với phí ăn, sinh hoạt hằng ngày. Mức thu bằng với mức Bộ Chỉ huy quân sự TP Đà Nẵng đang áp dụng cho công dân nhập cảnh từ nước ngoài cách ly y tế tập trung.

Trong khi đó báo Người lao động cho biết, các công dân rời Hà Nội, TP HCM từ ngày 1 đến 4/4 và những công dân đến từ các địa phương có trường hợp mắc Covid-19 lây lan thứ phát tại cộng đồng đến Đà Nẵng được tổ chức cách ly tại nhà, nơi cư trú, lưu trú, tạm trú.

Những trường hợp không áp dụng biện pháp cách ly y tế gồm: người đã hoàn thành cách ly tại các địa phương khác, có giấy xác nhận hoàn thành cách ly; người đi công tác, công vụ, chuyên gia, nhà tư vấn, chỉ huy, điều hành các công trình trọng điểm... phải có giấy xác nhận của cơ quan và giấy xác nhận tình trạng sức khỏe. Những trường hợp đặc biệt khẩn cấp phải có sự đồng ý của Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 TP Đà Nẵng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

947

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.470.973

CA NHIỄM

968.870

CA TỬ VONG

23.093.882

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 22
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.045.819 204.472 4.296.840
India 5.560.105 88.965 4.494.720
Brazil 4.560.083 137.350 3.887.199
Russia 1.109.595 19.489 911.973
Colombia 770.435 24.397 640.900
Peru 768.895 31.369 615.255
Mexico 697.663 73.493 499.302
Spain 671.468 30.663 0
South Africa 661.936 15.992 591.208
Argentina 640.147 13.482 508.563
France 458.061 31.338 93.008
Chile 447.468 12.298 421.111
Iran 425.481 24.478 361.523
United Kingdom 398.625 41.788 0
Bangladesh 350.621 4.979 258.717
Saudi Arabia 330.246 4.512 311.499
Iraq 322.856 8.625 258.075
Pakistan 306.304 6.420 292.869
Turkey 304.610 7.574 268.435
Italy 299.506 35.724 218.703
Philippines 290.190 4.999 230.233
Germany 275.551 9.481 246.300
Indonesia 248.852 9.677 180.797
Israel 190.929 1.273 136.780
Ukraine 178.353 3.583 78.184
Canada 145.415 9.228 125.534
Bolivia 130.676 7.617 89.617
Ecuador 126.711 11.095 102.852
Qatar 123.604 211 120.540
Romania 113.589 4.458 90.649
Dominican Republic 108.783 2.054 82.274
Kazakhstan 107.307 1.671 101.941
Panama 106.810 2.272 82.320
Morocco 103.119 1.855 84.158
Belgium 102.295 9.948 18.965
Egypt 102.141 5.787 90.332
Kuwait 99.964 585 90.930
Netherlands 95.995 6.281 0
Oman 94.051 853 85.781
Sweden 88.237 5.865 0
Guatemala 85.681 3.124 75.172
United Arab Emirates 85.595 405 75.086
China 85.291 4.634 80.484
Poland 79.988 2.298 64.604
Japan 79.140 1.500 71.404
Belarus 75.898 785 73.301
Honduras 71.616 2.184 22.065
Ethiopia 69.709 1.108 28.634
Portugal 69.200 1.920 45.736
Venezuela 66.656 547 56.096
Bahrain 65.752 224 58.626
Costa Rica 65.602 745 25.127
Nepal 65.276 427 47.238
Singapore 57.606 27 57.241
Nigeria 57.437 1.100 48.674
Uzbekistan 52.070 437 48.369
Czech Republic 50.764 522 25.425
Switzerland 50.378 2.050 40.500
Algeria 50.023 1.679 35.180
Armenia 47.552 936 42.637
Moldova 46.796 1.211 35.018
Ghana 46.062 297 45.258
Kyrgyzstan 45.471 1.063 41.682
Azerbaijan 39.280 576 36.836
Afghanistan 39.074 1.444 32.576
Austria 38.658 767 29.516
Kenya 37.079 650 23.949
Palestine 36.151 265 24.428
Paraguay 34.260 676 18.629
Ireland 33.121 1.792 23.364
Serbia 32.938 743 31.536
Lebanon 29.987 307 12.507
Libya 28.796 450 15.384
El Salvador 27.798 812 21.782
Australia 26.912 851 24.063
Bosnia Herzegovina 25.521 770 18.109
Denmark 23.323 640 17.738
South Korea 23.045 385 20.248
Cameroon 20.598 416 19.124
Ivory Coast 19.327 120 18.630
Bulgaria 19.014 765 13.727
Hungary 18.866 686 4.401
Macedonia 16.780 700 13.949
Madagascar 16.073 225 14.682
Greece 15.595 344 9.989
Croatia 14.992 253 12.737
Senegal 14.738 302 11.458
Zambia 14.175 331 13.629
Sudan 13.555 836 6.760
Norway 13.005 267 10.371
Albania 12.535 364 6.995
Tunisia 10.732 159 2.386
Namibia 10.526 113 8.112
Congo [DRC] 10.519 271 9.952
Guinea 10.344 65 9.757
Malaysia 10.276 130 9.395
Maldives 9.770 34 8.390
French Guiana 9.712 65 9.373
Tajikistan 9.388 73 8.152
Finland 9.046 341 7.700
Montenegro 8.842 138 5.425
Gabon 8.704 54 7.875
Haiti 8.624 221 6.482
Luxembourg 7.916 124 6.839
Zimbabwe 7.683 225 5.924
Mauritania 7.384 161 6.977
Mozambique 6.912 44 3.738
Slovakia 6.756 39 3.571
Uganda 6.468 63 2.731
Myanmar 6.151 98 1.445
Malawi 5.733 179 4.053
Djibouti 5.404 61 5.336
Swaziland 5.282 104 4.647
Cape Verde 5.281 52 4.674
Jamaica 5.143 70 1.407
Cuba 5.141 116 4.462
Jordan 5.045 32 3.527
Hong Kong 5.039 103 4.717
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.740 97 4.525
Rwanda 4.722 27 2.973
Slovenia 4.470 142 3.048
Angola 4.117 154 1.449
Trinidad and Tobago 3.945 65 1.802
Syria 3.833 175 963
Lithuania 3.814 87 2.199
Georgia 3.695 20 1.534
Aruba 3.587 24 2.369
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.506 59 3.342
Somalia 3.465 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Réunion 3.415 15 2.482
Bahamas 3.370 74 1.689
Sri Lanka 3.299 13 3.100
Mali 3.024 128 2.377
Estonia 2.941 64 2.379
Malta 2.776 23 2.079
South Sudan 2.649 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.402 65 1.359
Iceland 2.377 10 2.125
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.294 40 1.954
Sierra Leone 2.168 72 1.650
Yemen 2.028 586 1.235
Uruguay 1.927 46 1.634
Burkina Faso 1.896 56 1.189
New Zealand 1.815 25 1.728
Andorra 1.681 53 1.199
Togo 1.669 41 1.274
Belize 1.627 21 918
Cyprus 1.603 22 1.369
Latvia 1.526 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
Liberia 1.336 82 1.218
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.189 69 1.104
Chad 1.153 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 947
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 652 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 437 0 413
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 192
Cayman Islands 209 1 204
Monaco 195 1 159
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 114 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:199058