Vàng Mua Bán
SJC HN 56,050 56,520
SJC HCM 56,050 56,500
DOJI AVPL / HN 56,150 56,500
DOJI AVPL / HCM 56,000 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 901.96 7.92 0.88%
HNX 128.99 0.52 0.4%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Cuộc chiến chống COVID-19 còn kéo dài ở Hàn Quốc

CHẤN HƯNG (t/h) 14:45 | 05/04/2020

Số ca nhiễm bệnh bắt nguồn từ Tân Thiên Địa ở Daegu là 4.478 ca tính tới ngày 3/4, chiếm 66,4% trong tổng số 6.734 ca trong thành phố này.

Theo hãng tin Yonhap, sau hơn 2 tháng kể từ khi phát hiện ca đầu tiên mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus Corona chủng mới gây ra (COVID-19), số ca nhiễm bệnh ở Hàn Quốc đã vượt 10.000 ca và tốc độ bùng phát đã chậm lại.

Tuy nhiên, sự gia tăng đều đều các ca lây nhiễm tập thể và từ nước ngoài về báo hiệu nước này đứng trước một cuộc chiến chống dịch bệnh dài, khiến các cơ quan y tế trong nước phải duy trì mức độ cảnh giác cao.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hàn Quốc (KCDC), Hàn Quốc đã thông báo trường hợp mắc COVID-19 đầu tiên ngày 20/1 và tổng số hiện nay là hơn 10.100 ca. Sau khi chỉ ghi nhận một vài trường hợp lây nhiễm trong gần một tháng, nước này bắt đầu thông báo số ca nhiễm COVID-19 tăng ở mức 2 con số hôm 19/2 và tăng gấp 10 lần, lên 1.000 ca chỉ 6 ngày sau.

Quân đội Hàn Quốc khử trùng chợ Seomun ở Daegu, cách Seoul 300 km về phía đông nam, để giúp ngăn chặn sự lây lan của COVID-19 vào ngày 5/4/2020. Ảnh: Yonhap
Quân đội Hàn Quốc khử trùng chợ Seomun ở Daegu, cách Seoul 300 km về phía đông nam, để giúp ngăn chặn sự lây lan của COVID-19 vào ngày 5/4/2020. Ảnh: Yonhap

Số người nhiễm tăng vọt lên 5.000 ca hôm 3/3. Số ca nhiễm bệnh bắt nguồn từ Tân Thiên Địa ở Daegu là 4.478 ca tính tới ngày 3/4, chiếm 66,4% trong tổng số 6.734 ca trong thành phố này. Daegu và Bắc Gyeongsang hiện vẫn chiếm khoảng 80% tổng số ca được xác nhận ở nước này, trong khi Seoul và tỉnh Gyeonggi chiếm hơn 10%.

Tuy nhiên, gần đây, các ca nhiễm mới ở Seoul, tỉnh Gyeonggi và thành phố cảng Incheon đã vượt xa số ca nhiễm mới ở Daegu, khi xuất hiện các ổ dịch mới, làm người ta lo ngại sự lây lan COVID-19 có thể bùng phát ở khu vực đô thị đông dân cư này (chiếm khoảng một nửa tổng dân số Hàn Quốc).

Giám đốc KCDC Jeong Eun-kyeong cho biết: "Hơn 65% các ca lây nhiễm trong nước là lây nhiễm tập thể, phần còn lại là các trường hợp lẻ tẻ và những người đang được điều tra". Theo bà Jeong và các quan chức khác, họ đang theo dõi chặt sự gia tăng lây nhiễm tập thể và những ca lẻ mới trong và xung quanh Seoul.

Để phát hiện sớm hơn các trường hợp nhiễm bệnh từ nước ngoài và ngăn chặn lây lan cộng đồng, Hàn Quốc đã thực hiện chiến dịch giãn cách xã hội trên toàn quốc cách đây khoảng 2 tuần, kêu gọi người dân tránh tụ tập và tham gia các hoạt động thể thao, văn hóa và tôn giáo trong nhà.

Công ty Điện tử Samsung và các công ty lớn khác đã thúc đẩy làm việc tại nhà như một phần của nỗ lực tạo khoảng cách xã hội.Ngày 31/3, nước này đã hoãn khai giảng năm học mới đến ngày 9/4 và tiến hành giảng dạy trực tuyến.

Trong khi đó, các trường mẫu giáo và nhà trẻ được đóng cửa vô thời hạn. Các cơ quan y tế cũng quy định tất cả người nhập cảnh phải cách ly trong 2 tuần và phải cài đặt ứng dụng đặc biệt trên điện thoại cho phép các cơ quan chức năng giám sát quá trình cách ly nhằm đảm bảo việc tuân thủ quy định cách ly và không có những tiếp xúc không cần thiết với người khác.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Việc kiểm dịch chặt chẽ hơn đối với người nhập cảnh được tiến hành do số ca nhiễm COVID-19 liên quan đến những người nhập cảnh lên tới 647 ca, chiếm 6,4% tổng số các ca nhiễm bệnh được phát hiện ở nước này. Trước khi thực hiện các biện pháp như vậy, Hàn Quốc đã cấm nhập cảnh đối với những người đến từ một số thành phố của Trung Quốc.

Hàn Quốc đã tiến hành xét nghiệm tất cả những người đến từ châu Âu, bất kể có triệu chứng hay không. Do các biện pháp kiểm dịch được thắt chặt, số lượng người đến Hàn Quốc đã giảm xuống dưới 6.000 người ngày 2/4, giảm mạnh so với mức trung bình 200.000 người trước khi có dịch bệnh.

  Đường phố Seoul tràn ngập hoa anh đào đã đóng cửa vào ngày 5/4/2020 nhằm ngăn chặn sự lây lan của COVID-19. Chính phủ Hàn Quốc đã quyết định gia hạn lệnh cách lý xã hội thêm hai tuần nữa cho đến ngày 19/4. Ảnh: Yonhap

Đường phố Seoul tràn ngập hoa anh đào đã đóng cửa vào ngày 5/4/2020 nhằm ngăn chặn sự lây lan của COVID-19. Chính phủ Hàn Quốc đã quyết định gia hạn lệnh cách lý xã hội thêm hai tuần nữa cho đến ngày 19/4. Ảnh: Yonhap

Số người nhập cảnh Hàn Quốc dự kiến sẽ tiếp tục giảm thêm mặc dù có một số trường hợp nhập cảnh theo diện ngoại lệ như các nhà ngoại giao, quan chức chính phủ nước ngoài và nhân viên cứu trợ nhân đạo.

Các cơ quan y tế Hàn Quốc nhấn mạnh rằng các công dân nước này không tuân thủ các quy định kiểm dịch có thể phải đối mặt với thời gian ngồi tù lên tới một năm hoặc phạt tiền lên tới 10 triệu won (8.140 USD) trong khi người nước ngoài vi phạm có thể bị trục xuất ngay lập tức và không được phép nhập cảnh Hàn Quốc trong tương lai.

Yoon Tae-ho, quan chức Bộ Y tế Hàn Quốc phụ trách giám sát các biện pháp kiểm dịch, nói với các phóng viên: "Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kiểm dịch, cùng với sự tích cực ủng hộ giãn cách xã hội của dân chúng là điều quan trọng nhất trong thời điểm này và thực sự hiệu quả hơn nỗ lực chữa trị bệnh".

Ông khẳng định rõ một lần nữa rằng chính quyền sẽ xử nghiêm những người vi phạm quy định. KCDC cho biết mặc dù việc xét nghiệm rộng rãi và cách ly những người nhiễm bệnh đã giúp giảm tổng số ca mắc mới song số người chết vì COVID-19 vẫn tăng liên tục và người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh COVID-19 cao nhất.

Ngày 3/6, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân COVID-19 ở Hàn Quốc là 1,73%, tăng so với tỷ lệ khoảng 0,8% trong tuần thứ hai của tháng 3. Và tỷ lệ tử vong ở những người trên 80 tuổi là trên 18,8% trong khi tỷ lệ tử vong ở những người ở độ tuổi 70 là 7,3%.

Thông tin tích cực là Hàn Quốc đã thông báo hơn 6.100 người bệnh đã hồi phục hoàn toàn, so với con số 3.867 người đang được điều trị. Số người hồi phục đã vượt số người mắc bệnh vào khoảng giữa tháng trước. Tính đến ngày 3/4, Hàn Quốc đã xét nghiệm cho 443.273 người.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1066

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

940

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.358.109

CA NHIỄM

950.636

CA TỬ VONG

22.046.488

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 346
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Khánh Hòa 17 0 4
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.874.596 202.213 4.155.039
India 5.214.677 84.404 4.112.551
Brazil 4.457.443 135.031 3.753.082
Russia 1.085.281 19.061 895.868
Peru 750.098 31.146 594.513
Colombia 743.945 23.665 615.457
Mexico 684.113 72.179 488.416
South Africa 655.572 15.772 585.303
Spain 625.651 30.405 0
Argentina 601.713 12.460 456.347
Chile 441.150 12.142 413.928
France 415.481 31.095 90.840
Iran 413.149 23.808 353.848
United Kingdom 381.614 41.705 0
Bangladesh 344.264 4.859 250.412
Saudi Arabia 328.144 4.399 307.207
Iraq 307.385 8.332 241.100
Pakistan 304.386 6.408 291.683
Turkey 298.039 7.315 263.745
Italy 293.025 35.658 215.954
Philippines 276.289 4.785 208.096
Germany 269.042 9.457 241.300
Indonesia 232.628 9.222 166.686
Israel 176.933 1.169 129.394
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 140.867 9.200 123.109
Bolivia 129.419 7.511 87.716
Qatar 122.693 208 119.613
Ecuador 122.257 11.029 97.063
Romania 108.690 4.312 43.244
Kazakhstan 107.134 1.671 101.610
Dominican Republic 106.136 2.022 79.363
Panama 104.138 2.213 77.881
Egypt 101.641 5.715 87.158
Belgium 97.976 9.936 18.854
Kuwait 97.824 575 87.911
Morocco 94.504 1.714 74.930
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 88.073 6.266 0
Sweden 87.885 5.864 0
China 85.255 4.634 80.456
Guatemala 83.664 3.036 73.260
United Arab Emirates 82.568 402 72.117
Japan 77.009 1.473 69.253
Poland 76.571 2.253 62.725
Belarus 74.987 771 72.967
Honduras 70.120 2.122 20.677
Ethiopia 66.913 1.060 27.085
Portugal 66.396 1.888 44.794
Venezuela 64.284 520 52.564
Bahrain 63.189 217 56.087
Costa Rica 60.818 666 22.662
Nepal 59.573 383 42.949
Singapore 57.543 27 57.039
Nigeria 56.735 1.093 48.092
Uzbekistan 49.761 415 46.092
Algeria 49.194 1.654 34.675
Switzerland 48.795 2.042 39.900
Armenia 46.910 926 42.369
Ghana 45.714 294 44.896
Kyrgyzstan 45.244 1.063 41.415
Moldova 44.983 1.170 33.239
Czech Republic 44.155 489 23.377
Afghanistan 38.883 1.437 32.576
Azerbaijan 38.777 571 36.289
Kenya 36.576 642 23.611
Austria 35.853 758 28.044
Palestine 33.843 244 23.060
Serbia 32.695 738 31.512
Ireland 32.023 1.789 23.364
Paraguay 31.113 584 16.313
El Salvador 27.249 804 20.403
Australia 26.861 837 23.855
Lebanon 26.768 263 10.217
Libya 25.822 409 13.908
Bosnia Herzegovina 24.605 747 17.219
South Korea 22.783 377 19.771
Denmark 21.393 635 16.918
Cameroon 20.303 415 18.837
Ivory Coast 19.158 120 18.330
Bulgaria 18.544 749 13.391
Macedonia 16.274 675 13.635
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.925 216 14.547
Senegal 14.618 300 10.923
Greece 14.400 325 3.804
Croatia 14.279 238 11.933
Zambia 13.928 326 13.029
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.644 266 10.371
Albania 11.948 347 6.788
Congo [DRC] 10.442 267 9.840
Guinea 10.154 63 9.612
Namibia 10.078 108 7.685
Malaysia 10.052 128 9.250
French Guiana 9.623 65 9.267
Maldives 9.494 33 8.033
Tajikistan 9.214 73 7.988
Finland 8.799 339 7.700
Gabon 8.678 53 7.827
Tunisia 8.570 133 2.342
Haiti 8.556 220 6.315
Zimbabwe 7.633 224 5.841
Luxembourg 7.541 124 6.641
Montenegro 7.503 129 4.892
Mauritania 7.346 161 6.865
Mozambique 6.161 39 3.393
Slovakia 6.021 39 3.288
Malawi 5.711 179 4.000
Djibouti 5.399 61 5.333
Uganda 5.380 60 2.489
Swaziland 5.191 103 4.439
Cape Verde 5.063 49 4.465
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.994 102 4.682
Nicaragua 4.961 147 2.913
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.934 88 3.887
Cuba 4.933 109 4.230
Central African Republic 4.782 62 1.830
Suriname 4.671 95 4.160
Rwanda 4.653 23 2.817
Jamaica 4.374 51 1.225
Myanmar 4.299 61 944
Jordan 4.131 26 2.415
Slovenia 4.058 136 2.897
Angola 3.789 144 1.405
Syria 3.691 165 903
Mayotte 3.541 40 2.964
Lithuania 3.504 87 2.149
Thailand 3.497 58 3.328
Gambia 3.473 107 1.951
Trinidad and Tobago 3.434 60 1.469
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Aruba 3.382 23 1.742
Sri Lanka 3.276 13 3.043
Bahamas 3.177 69 1.626
Georgia 3.119 19 1.435
Réunion 3.099 15 1.794
Mali 2.966 128 2.311
Estonia 2.778 64 2.337
South Sudan 2.599 49 1.290
Malta 2.595 16 1.978
Botswana 2.567 13 624
Benin 2.280 40 1.950
Guinea-Bissau 2.275 39 1.127
Iceland 2.206 10 2.112
Sierra Leone 2.133 72 1.646
Guyana 2.027 60 1.302
Yemen 2.022 585 1.221
Uruguay 1.876 46 1.582
New Zealand 1.809 25 1.714
Burkina Faso 1.767 56 1.166
Togo 1.618 41 1.243
Belize 1.567 19 742
Cyprus 1.558 22 1.282
Latvia 1.494 36 1.248
Andorra 1.483 53 1.054
Liberia 1.333 82 1.214
Lesotho 1.327 33 687
Niger 1.183 69 1.104
Martinique 1.122 18 98
Chad 1.115 81 962
French Polynesia 1.099 2 672
Vietnam 1.066 35 940
Sao Tome and Principe 907 15 873
San Marino 723 42 663
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 663 5 565
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 565 19 477
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 503 7 478
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 429 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 343 0 313
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 252 0 182
Curaçao 210 1 74
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 186 1 147
Barbados 185 7 171
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 40
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 32 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:199077