Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,850 56,250
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,753.82 27,024.06
GBP 29,478.69 29,776.45
JPY 213.79 215.95
Chứng khoán
VNIndex 950.8 -10.46 -1.1%
HNX 139.03 -2.67 -1.92%
UPCOM 63.91 0.0 0.0%

COVID-19: Virus có thể tồn tại trên da người trong 9 giờ

NGỌC CHÂU 08:58 | 19/10/2020

Các nhà nghiên cứu Nhật Bản vừa công bố kết quả nghiên cứu, theo đó virus COVID-19 có thể tồn tại trên da người trong 9 giờ, lâu gấp 5 lần so với virus cúm.

Đây là kết quả nghiên cứu trên đã được công bố trên tạp chí Clinical Infectious Diseases số tháng 10.

Theo Japantimes, trên cơ sở nghiên cứu so sánh với thời gian virus cúm tồn tại trên da người trong khoảng 1,8 giờ, nhóm nhà khoa học cho biết sự tồn tại của virus SARS-CoV-2 lâu hơn so với virus cúm A dẫn đến nguy cơ lây lan dịch COVID-19 cao hơn.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy việc rửa tay thường xuyên và đúng cách có thể giảm nguy cơ lây nhiễm bởi cả virus SARS-CoV-2 và virus cúm đều bất hoạt trong 15 giây dưới tác dụng của ethanol - chất được sử dụng trong dung dịch sát khuẩn tay.

Theo đó, nghiên cứu ủng hộ những hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về biện pháp rửa tay kỹ và thường xuyên để hạn chế virus lây lan.

 Nghiên cứu ủng hộ hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về việc rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng để hạn chế lây truyền virus. Ảnh: AP

Nghiên cứu ủng hộ hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về việc rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng để hạn chế lây truyền virus. Ảnh: AP

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Để nghiên cứu thời gian virus SARS-CoV-2 tồn tại trên da người, nhóm nghiên cứu đã kiểm tra mẫu da thu thập khoảng 1 giờ sau khi bệnh nhân tử vong.

Theo trang thống kê worldometers.info, tính đến 8h00 ngày 19/10, trên thế giới có tổng cộng 40.264.218 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.118.167 ca tử vong. Số ca bình phục là 30.108.031 ca.

Mỹ tiếp tục là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch COVID-19, với 8.387.789 ca mắc và 224.730 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ với 7.548.238 ca mắc và 114.642 ca tử vong, Brazil với 5.235.344 ca mắc và 153.905 ca tử vong, Nga với 1.399.334 ca mắc và 24.187 ca tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1168

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1057

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

43.381.914

CA NHIỄM

1.159.667

CA TỬ VONG

31.921.221

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 54 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Bắc Giang 21 0 10
Đồng Tháp 20 0 12
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.889.183 230.510 5.772.498
India 7.909.959 119.030 7.137.228
Brazil 5.394.128 157.163 4.835.915
Russia 1.531.224 26.269 1.146.096
France 1.138.507 34.761 110.322
Spain 1.110.372 34.752 0
Argentina 1.090.589 28.896 894.819
Colombia 1.015.885 30.154 915.451
Mexico 891.160 88.924 650.355
Peru 888.715 34.149 807.636
United Kingdom 873.800 44.896 0
South Africa 715.868 18.968 646.170
Iran 568.896 32.616 455.054
Italy 525.782 37.338 266.203
Chile 502.063 13.944 478.252
Iraq 451.707 10.623 381.349
Germany 437.866 10.138 317.000
Bangladesh 398.815 5.803 315.107
Indonesia 392.934 13.411 317.672
Philippines 371.630 7.039 328.258
Turkey 361.801 9.799 314.390
Ukraine 348.924 6.464 142.537
Saudi Arabia 344.875 5.296 331.330
Pakistan 328.602 6.739 311.075
Belgium 321.031 10.810 23.087
Israel 310.148 2.397 293.838
Netherlands 291.254 7.046 0
Czech Republic 258.097 2.201 97.381
Poland 253.688 4.438 112.619
Canada 216.104 9.946 181.429
Romania 209.648 6.391 149.741
Morocco 197.481 3.301 163.195
Ecuador 161.635 12.553 141.759
Nepal 158.089 847 111.670
Bolivia 140.853 8.645 108.658
Qatar 131.170 230 128.099
Panama 129.200 2.633 105.231
United Arab Emirates 125.123 477 118.931
Dominican Republic 124.527 2.223 102.651
Kuwait 121.635 746 112.771
Portugal 118.686 2.316 68.877
Oman 112.932 1.174 99.278
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.542 1.796 105.675
Egypt 106.540 6.199 98.903
Guatemala 104.787 3.644 94.217
Switzerland 103.653 2.083 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 96.534 1.711 89.282
Ethiopia 93.343 1.426 47.543
Honduras 93.214 2.623 37.996
Belarus 92.823 957 83.237
Venezuela 89.565 773 83.947
China 85.810 4.634 80.911
Austria 80.811 979 57.858
Bahrain 80.255 314 76.776
Armenia 78.810 1.196 51.162
Moldova 71.503 1.685 52.290
Lebanon 71.390 565 34.803
Uzbekistan 65.388 549 62.615
Nigeria 61.992 1.130 57.465
Hungary 61.563 1.472 16.491
Paraguay 59.594 1.309 39.735
Singapore 57.973 28 57.858
Ireland 57.128 1.882 23.364
Kyrgyzstan 56.170 1.134 47.843
Algeria 56.143 1.914 39.095
Libya 56.013 795 30.731
Jordan 53.087 579 7.508
Palestine 50.442 448 43.592
Azerbaijan 49.959 671 41.279
Kenya 49.721 902 34.209
Tunisia 48.799 819 5.032
Ghana 47.690 316 46.887
Slovakia 45.155 165 10.130
Myanmar 44.774 1.095 24.920
Afghanistan 40.937 1.518 34.150
Bosnia Herzegovina 40.893 1.086 26.459
Denmark 40.356 702 31.985
Serbia 39.486 792 31.536
Bulgaria 37.889 1.094 18.354
Croatia 37.208 452 25.837
El Salvador 32.585 953 28.258
Greece 30.782 574 9.989
Georgia 30.303 215 11.370
Australia 27.528 905 25.199
Macedonia 26.954 919 18.627
Malaysia 26.565 229 17.134
South Korea 25.955 457 23.905
Slovenia 22.950 240 8.424
Cameroon 21.570 425 20.117
Ivory Coast 20.470 122 20.166
Albania 19.157 477 10.654
Norway 17.909 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.797 266 12.775
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.551 321 14.254
Finland 14.848 353 9.800
Luxembourg 14.204 145 9.085
Sudan 13.742 837 6.764
Namibia 12.660 133 10.779
Mozambique 11.986 86 9.253
Guinea 11.635 71 10.474
Maldives 11.505 37 10.524
Uganda 11.443 101 7.351
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.776 81 9.889
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 10.184 134 4.073
Angola 9.381 268 3.508
Haiti 9.026 232 7.373
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.714 188 4.282
Cape Verde 8.396 94 7.285
Zimbabwe 8.276 237 7.797
Sri Lanka 7.872 16 3.933
Mauritania 7.664 163 7.385
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.566 128 5.998
Bahamas 6.410 132 3.948
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.890 183 5.291
French Polynesia 5.859 20 3.685
Swaziland 5.854 116 5.502
Djibouti 5.536 61 5.402
Trinidad and Tobago 5.511 105 4.085
Malta 5.498 51 3.567
Nicaragua 5.434 155 4.225
Syria 5.408 269 1.753
Hong Kong 5.296 105 5.047
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.170 109 5.032
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.066 34 4.830
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.678 56 1.357
Iceland 4.448 11 3.395
Estonia 4.428 73 3.505
Aruba 4.420 36 4.209
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 4.023 119 2.970
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.743 59 3.543
Gambia 3.660 119 2.660
Cyprus 3.545 25 1.882
Mali 3.490 132 2.661
Belize 3.145 50 1.961
South Sudan 2.883 56 1.290
Uruguay 2.851 53 2.351
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.451 65 2.019
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.346 74 1.787
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.200 52 1.600
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.940 25 1.841
Chad 1.437 96 1.268
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.168 35 1.057
Sao Tome and Principe 940 15 902
Curaçao 858 1 584
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 784 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 667 0 516
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 557 1 511
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Liechtenstein 365 1 170
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 342 0 307
Mongolia 339 0 312
Monaco 306 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 66
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 54 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:215366