Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

COVID-19 chiều 9/8: Việt Nam ghi nhận thêm 29 ca dương tính, bệnh nhân số 456 tử vong

CHẤN HƯNG 17:28 | 09/08/2020

Người tử vong là nữ bệnh nhân số 456 (55 tuổi, địa chỉ phường Hải Châu II, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), có tiền sử tăng huyết áp.

Bản tin 18h ngày 9/8 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết đã ghi nhận thêm 29 ca mắc mới COVID-19 đều liên quan đến Đà Nẵng, trong đó Đà Nẵng 19 ca, Quảng Nam 8 ca, Quảng Trị 2 ca. Đến nay, Việt Nam có 841 bệnh nhân và 11 người tử vong.

 CA BỆNH 813- 831 (BN813-831) tại Đà Nẵng: độ tuổi từ 7-85, gồm: 8 F1, 3 bệnh nhân, 3 người chăm sóc, 2 liên quan khu vực quanh Bệnh viện Đà Nẵng, 1 nhân viên y tế, 1 nhân viên phục vụ, 1 trường hợp tại quận Cẩm Lệ.

CA BỆNH 832 - 833 (BN832-833) tại Quảng Trị: độ tuổi 29-37, là F1 của BN 750.

CA BỆNH 834 – 841 (BN834-841) tại Quảng Nam: độ tuổi từ 11-70, gồm: 3 F1, 2 người chăm sóc, 2 bệnh nhân, 1 người về từ Đà Nẵng.

Liên quan đến ca tử vong mới nhất, chiều 9/8, Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn, Trưởng Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại Thành phố Đà Nẵng thông tin về trường hợp tử vong của bệnh nhân COVID-19 nêu trên, theo TTXVN.

Đây là ca tử vong liên quan đến dịch COVID-19 thứ 11 tính từ khi dịch xảy ra ở Việt Nam. 

Ngày 28/7, bệnh nhân nhập viện Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ (Đà Nẵng) do nghi mắc COVID-19, được cách ly và lấy mẫu xét nghiệm. Bệnh nhân có kết quả dương tính với SARS-CoV-2 vào ngày 29/7.

Ngày 30/7, bệnh nhân suy hô hấp cấp nặng và được chuyển đến Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế. Vào ngày 6/8, bệnh nhân xuất huyết khối tĩnh mạch đùi trái, được can thiệp di chuyển huyết khối tắc động mạch phổi.

Ngày 7/8, tình trạng bệnh nhân tiếp tục xấu đi, đã được đặt nội khí quản thở máy, lọc máu liên tục (CCRT) và đặt ECMO (phổi nhân tạọ) vào buổi chiều cùng ngày.Ngày 9/8, bệnh nhân tụt huyết áp nặng, xuất huyết tiêu hoá, ngừng hô hấp tuần hoàn.

Bệnh nhân tử vong tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế lúc 12h cùng ngày. Nguyên nhân dẫn đến tử vong là viêm phổi do COVID-19 biến chứng suy hô hấp cấp nặng (Hội chứng ARDS), suy đa tạng, xuất huyết tiêu hoá trên bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Như vậy, tính đến thời điểm này, Việt Nam ghi nhận 11 bệnh nhân COVID-19 tử vong đó là các bệnh nhân (BN496, BN426, BN 429, BN524, BN475, BN499, BN428, BN437, BN 651, BN 718 và BN456).

Các trường hợp tử vong đều là người cao tuổi, trên nền bệnh lý nặng như suy thận mạn giai đoạn cuối, ung thư máu giai đoạn cuối không đáp ứng hoá chất, hội chứng mạch vành, suy hô hấp cấp, thoái hoá đa khớp, tăng huyết áp, suy thượng thận mạn, đái tháo đường tuyp 2, nhiễm trùng huyết, viêm phổi...

Trong giai đoạn này, đã có những bệnh nhân COVID-19 trên nền bệnh mạn tính phải sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp như ECMO, thở máy, hoặc thở oxy…

Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn cho biết trên báo Sức khỏe & Đời sống, đây là dấu hiệu rất đáng nguy hại, vì những bệnh nhân này nói chung và bệnh nhân suy thận mạn nói riêng sẽ không chỉ bị duy nhất bệnh này, mà còn kèm theo các bệnh nặng khác như tiểu đường, suy tim, tăng huyết áp… Khi virus tấn công, các cơ quan sẽ dễ tổn thương, sức đề kháng giảm nhiều.

Theo nhận định của các chuyên gia, hiện nay còn một số bệnh nhân COVID-19 có nguy cơ tử vong cao trong thời gian sắp tới do bệnh lý nền nặng và tuổi cao. Nhiều bệnh nhân diễn biến nặng, có nhiều bệnh mạn tính, tuổi cao đặc biệt là có thời gian nằm điều trị ở các khoa Hồi sức cấp cứu, lọc máu lâu ngày.

"Các bệnh nhân này đã suy các cơ quan quan nội tạng trong quá trình điều trị trước đây. Hệ thống miễn dịch, sức đề kháng suy yếu. Có những bệnh nhân suy thận mạn chạy thận chu kỳ trên 10 năm; nhiều bệnh nhân suy tim, bệnh nhân ung thư; nhiều bệnh nhân cao tuổi, có bệnh nhân đã 100 tuổi... Nay bệnh nhân bị mắc thêm COVID-19 làm cho cơ hội tiến triển của các bệnh mạn tính tăng lên, trở thành những bệnh nhân nhiễm COVID-19 nặng và rất nặng", PGS.TS Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế phân tích.

Một chuyên gia về lão khoa cho hay, sức đề kháng của nhóm người cao tuổi, mắc bệnh lý nền thường giảm hơn so với các nhóm tuổi khác. Nếu người cao tuổi bị bệnh, COVID-19 sẽ làm cho các bệnh mãn tính đó thúc đẩy chuyển thành giai đoạn cấp hoặc đợt cấp, do đó bệnh nhân rất dễ tử vong.

Thực tế tại các nước có đông người mắc và tử vong, tỷ lệ bệnh nhân COVID-19 tử vong chủ yếu là người cao tuổi có kèm nhiều bệnh lý mãn tính.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.982.249

CA NHIỄM

961.373

CA TỬ VONG

22.582.580

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.967.403 203.824 4.223.693
India 5.398.230 86.774 4.299.724
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.097.251 19.339 906.462
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 283.460 4.930 209.885
Germany 272.308 9.466 243.500
Indonesia 240.687 9.448 174.350
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Morocco 99.816 1.795 79.008
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.279 4.634 80.477
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 78.330 2.282 63.861
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.949 539 55.155
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.558 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 50.992 427 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.154 928 42.551
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Austria 37.474 765 28.961
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Paraguay 33.015 636 17.535
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.897 849 23.967
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 16.920 675 4.382
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.725 244 12.353
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.167 130 9.315
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Tunisia 9.110 138 2.366
Finland 8.922 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.546 39 3.519
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.010 103 4.707
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Myanmar 4.870 81 1.188
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.309 141 2.981
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.664 87 2.197
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.504 108 1.992
Thailand 3.500 59 3.338
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.875 64 2.374
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.811 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.515 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.209 2 966
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:208803