Vàng Mua Bán
SJC HN 50,170 50,550
SJC HCM 50,170 50,530
DOJI AVPL / HN 50,200 50,400
DOJI AVPL / HCM 50,200 50,400
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,628.63 25,887.51
GBP 28,348.98 28,635.33
JPY 208.71 210.82
Chứng khoán
VNIndex 864.03 -4.69 -0.54%
HNX 115.66 0.01 0.01%
UPCOM 57.28 0.03 0.05%

COVID-19 và những đại dịch thế giới từng đối mặt

P.V (t/h) 23:41 | 12/03/2020

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ngày 11/3 đã tuyên bố COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu.

Trong lịch sử nhân loại, nhiều dịch bệnh lớn được coi như đại dịch đã bùng phát trên thế giới, cướp đi sinh mạng của hàng chục triệu người, ảnh hưởng không nhỏ đến dân số và gây trì trệ nền kinh tế toàn cầu.

Sự khác nhau giữa dịch bệnh và đại dịch

Theo WHO, bệnh dịch được giải thích là sự bùng phát của một căn bệnh trong một khu vực với tốc độ lây nhiễm không lường trước được. Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) định nghĩa bệnh dịch là "một sự gia tăng, thường là đột ngột, các ca nhiễm vượt cả số lượng đã ước tính tại khu vực đó".

Năm 2010, WHO đã định nghĩa đại dịch là "sự lây lan trên toàn thế giới của một căn bệnh mới" có ảnh hưởng đến một số lượng lớn người. CDC thì định nghĩa "là một dịch bệnh lan rộng trên một số quốc gia hoặc lục địa, thường ảnh hưởng đến một số lượng lớn người".

COVID-19 và những đại dịch thế giới từng đối mặt

"Thông thường một đợt bùng phát có thể trở thành một bệnh dịch khi nó lây lan rộng tại một quốc gia cụ thể, đôi khi ở một khu vực cụ thể”, như Zika - Giáo sư về luật y tế toàn cầu Lawrence O. Gostin, thuộc Đại học Georgetown, giải thích - “Trong khi đó một đại dịch được hiểu là sự lây lan rộng khắp về mặt địa lý của một căn bệnh tại nhiều nơi trên thế giới, qua nhiều châu lục".

Trong khi đó, từ điển Cambridge (Anh) định nghĩa: Dịch bệnh (epidemic) là sự xuất hiện của một bệnh cụ thể xảy ra với số lượng lớn người ở cùng một thời điểm, ví như dịch cúm, dịch sốt xuất huyết... Đại dịch (pandemic) là một bệnh xuất hiện ở gần như mọi nơi trong một khu vực hoặc gần như với tất cả mọi thành phần trong một nhóm người, nhóm động vật hay thực vật.

Vì sao WHO tuyên bố COVID-19 là đại dịch?

Tổng Giám đốc WHO Tedros Adhanom Ghebreyesus ngày 11/3 chính thức tuyên bố COVID-19 đã tới giai đoạn gọi là đại dịch và cần hành động khẩn cấp từ tất cả các nước. Tại cuộc họp báo ở Geneva (Thụy Sĩ), ông Ghebreyesus nhấn mạnh: “WHO đã và đang đánh giá sự bùng phát từng giờ và chúng tôi quan ngại sâu sắc về cả mức độ lây lan và nghiêm trọng đáng báo động, cũng như mức độ thiếu hành động đáng lo ngại. Do đó, chúng tôi đưa ra đánh giá rằng COVID-19 có thể được mô tả như một đại dịch".

Theo Tổng Giám đốc WHO: “Đại dịch không phải từ để sử dụng dễ dàng hoặc bất cẩn. Đó là một từ mà nếu sử dụng sai có thể gây ra nỗi sợ hãi vô lý, hoặc sự chấp nhận một cách phi lý rằng cuộc đấu tranh đã kết thúc, dẫn đến sự chịu đựng và những cái chết vô lý. Việc diễn tả tình hình hiện nay là đại dịch sẽ không thay đổi những đánh giá của WHO đối với mối đe dọa từ virus corona. Nó không thay đổi những gì WHO đang làm, và nó không thay đổi những gì các nước nên làm”.

COVID-19 và những đại dịch thế giới từng đối mặt

Ông Ghebreyesus khẳng định, tình hình dịch bệnh hiện tại là “cuộc khủng hoảng ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực”. Tổng Giám đốc WHO khuyến cáo các nước cần đưa ra cả những biện pháp giảm nhẹ và ngăn ngừa, song ngăn ngừa cần phải là biện pháp "trụ cột chính".

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong thông điệp ngày 10/3, ông Ghebreyesus đã hối thúc các nước gạt bỏ sự khác biệt và đối mặt với COVID-19 như một “kẻ thù chung”, đồng thời khẳng định “đây là thời điểm chúng ta cần hợp lực để bảo vệ không chỉ chính chúng ta mà còn cả nhân loại”. Trước đó, ngày 30/1/2020, WHO đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp toàn cầu (PHEIC) đối với chủng mới của virus corona.

Những đại dịch thế giới từng đối mặt

Đại dịch hạch Justinian vào năm 541 - 750 đã khiến khoảng 30-50 triệu người thiệt mạng và ảnh hưởng đến nhiều khu vực như Trung Quốc, Bắc Phi và các nước Địa Trung Hải. Dịch hạch mang tên Cái chết Đen năm 1347-1351 là một nỗi ám ảnh của nhân loại và châu Âu khi cướp đi mạng sống của khoảng 25 triệu người trên khắp châu lục này.

Đại dịch đậu mùa từ thế kỷ XV - XVII đã làm khoảng 20 triệu người ở châu Mỹ tử vong. Đại dịch tả trong giai đoạn 1817 - 1823 có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau đó đã lan rộng khắp châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ và châu Phi. Đại dịch này đã khiến hàng triệu người thiệt mạng.

COVID-19 và những đại dịch thế giới từng đối mặt

Đại dịch cúm Tây Ban Nha (còn gọi là cúm H1N1) thời kỳ 1918 - 1919 cướp đi sinh mạng của 50 triệu người và là một trong những sự kiện tàn khốc nhất trong lịch sử nhân loại. Đại dịch cúm Hong Kong (còn gọi là cúm H3N2) năm 1968 - 1970 đã khiến 1 triệu người chết với các khu vực ảnh hưởng bao gồm châu Á, Australia, châu Âu và Mỹ. Nhóm người dễ nhiễm bệnh nhất là trẻ em và người già với tỷ lệ tử vong cao.

Không thể không kể tới đại dịch HIV/AID từ năm 1981 đến nay đã khiến khoảng 32 triệu người chết trên toàn thế giới. Virus gây nên dịch bệnh này tấn công vào hệ miễn dịch và làm suy yếu nó khiến cơ thể không còn khả năng chống lại viêm nhiễm và bệnh tật. Dù vậy, sau nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát triển được các loại thuốc giúp những người nhiễm HIV sống lâu hơn.

Đại dịch cúm A (còn gọi là H1N1) năm 2009 - 2010 khiến hơn 60 triệu người Mỹ nhiễm bệnh và làm gần 600.000 người tử vong. Dịch Ebola giai đoạn 2014 - 2016 khởi phát từ một ngôi làng nhỏ ở Ghine và lan tới các nước láng giềng Tây Phi, cướp đi mạng sống của hơn 11.000 người.

Và mới nhất, dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2), vừa được WHO tuyên bố là đại dịch toàn cầu. Tính đến thời điểm chiều 12/3/2020, dịch bệnh này đã lan ra 108 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, khiến  hơn 125.800 người mắc và hơn 4.600 người tử vong.

Trước COVID-19, cúm A/H1N1 (2009 - 2010) và HIV/AIDS (1981 - đến nay) đã được WHO tuyên bố là đại dịch toàn cầu.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

372

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

350

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

13.062.061

CA NHIỄM

571.840

CA TỬ VONG

7.221.414

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.361.042 135.582 1.031.856
Brazil 1.884.967 72.833 1.289.751
India 878.254 23.174 553.471
Russia 732.547 11.422 503.168
Peru 330.123 12.054 221.008
Chile 317.657 7.024 286.556
Mexico 299.750 35.006 234.905
United Kingdom 291.691 44.915 1.384
South Africa 287.796 4.172 138.241
Iran 259.652 13.032 222.539
Spain 255.953 28.406 150.376
Pakistan 251.625 5.266 161.917
Italy 243.230 34.967 195.106
Saudi Arabia 235.111 2.243 169.842
Turkey 214.001 5.382 195.671
France 209.640 30.032 78.722
Germany 200.180 9.074 185.100
Bangladesh 186.894 2.391 98.317
Colombia 150.445 5.634 63.451
Canada 109.984 8.834 73.381
Qatar 104.016 149 100.627
Argentina 103.265 1.903 44.173
China 85.117 4.641 79.907
Egypt 83.001 3.935 24.975
Iraq 79.735 3.250 46.998
Indonesia 76.981 3.656 36.689
Sweden 75.826 5.536 0
Ecuador 68.459 5.063 30.369
Belarus 65.114 468 55.492
Belgium 62.707 9.782 17.196
Kazakhstan 59.899 375 34.190
Oman 58.179 259 37.257
Philippines 57.006 1.599 20.371
Kuwait 55.508 393 45.356
Ukraine 55.285 1.415 27.356
United Arab Emirates 55.198 334 45.513
Netherlands 51.308 6.156 193
Bolivia 48.187 1.807 14.843
Panama 47.173 932 23.919
Portugal 46.818 1.662 31.065
Singapore 46.283 26 42.541
Dominican Republic 45.506 903 22.441
Israel 40.632 365 19.395
Poland 38.190 1.576 27.515
Afghanistan 34.455 1.012 21.254
Bahrain 33.476 109 29.099
Nigeria 33.153 744 13.671
Romania 32.948 1.901 21.692
Switzerland 32.946 1.968 29.600
Armenia 32.151 573 19.865
Guatemala 29.742 1.244 4.321
Honduras 28.090 774 2.957
Ireland 25.638 1.746 23.364
Ghana 24.988 139 21.067
Azerbaijan 24.570 313 15.640
Japan 22.098 984 18.058
Algeria 19.689 1.018 14.019
Moldova 19.439 649 12.793
Austria 18.948 708 17.000
Serbia 18.639 405 13.940
Nepal 16.945 38 10.294
Morocco 15.936 255 12.934
Cameroon 15.173 359 11.928
Uzbekistan 13.591 64 8.030
Korea, South 13.479 289 12.204
Denmark 13.238 610 12.331
Czechia 13.238 353 8.373
Cote d'Ivoire 12.872 84 6.810
Kyrgyzstan 11.117 147 3.460
Sudan 10.316 657 5.403
Kenya 10.294 197 2.946
Australia 9.993 108 7.769
El Salvador 9.978 267 5.732
Venezuela 9.465 89 2.671
Norway 8.984 253 8.138
Malaysia 8.725 122 8.520
Senegal 8.198 150 5.514
North Macedonia 8.197 385 4.326
Congo (Kinshasa) 8.075 190 3.620
Costa Rica 8.036 31 2.304
Ethiopia 7.766 128 2.430
Bulgaria 7.411 276 3.517
Finland 7.295 329 6.800
Bosnia and Herzegovina 6.981 226 3.179
Haiti 6.727 139 2.924
Tajikistan 6.596 55 5.278
West Bank and Gaza 6.566 39 1.084
Guinea 6.141 37 4.862
Gabon 6.026 46 3.475
Mauritania 5.446 147 2.501
Kosovo 5.118 108 2.370
Madagascar 5.080 37 2.494
Djibouti 4.977 56 4.729
Luxembourg 4.956 111 4.183
Central African Republic 4.321 53 1.208
Hungary 4.247 595 3.073
Greece 3.826 193 1.374
Croatia 3.775 119 2.514
Albania 3.571 95 2.014
Thailand 3.220 58 3.090
Somalia 3.072 93 1.343
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Paraguay 2.980 25 1.293
Nicaragua 2.846 91 1.993
Maldives 2.762 13 2.290
Sri Lanka 2.646 11 1.981
Malawi 2.430 39 747
Cuba 2.428 87 2.268
Lebanon 2.419 36 1.423
Mali 2.412 121 1.730
South Sudan 2.148 41 333
Congo (Brazzaville) 2.028 47 589
Estonia 2.014 69 1.895
Slovakia 1.902 28 1.493
Iceland 1.900 10 1.871
Zambia 1.895 42 1.412
Lithuania 1.874 79 1.571
Slovenia 1.849 111 1.473
Guinea-Bissau 1.842 26 773
Cabo Verde 1.698 19 748
Sierra Leone 1.642 63 1.175
New Zealand 1.544 22 1.497
Libya 1.512 40 367
Yemen 1.498 424 675
Eswatini 1.389 20 688
Rwanda 1.378 4 710
Benin 1.378 26 557
Tunisia 1.302 50 1.082
Montenegro 1.287 24 330
Mozambique 1.219 9 369
Jordan 1.183 10 1.008
Latvia 1.174 31 1.019
Niger 1.099 68 992
Burkina Faso 1.036 53 869
Zimbabwe 1.034 19 343
Uganda 1.029 0 977
Liberia 1.024 51 439
Cyprus 1.022 19 839
Georgia 995 15 857
Uruguay 989 31 903
Chad 880 75 792
Namibia 861 1 28
Andorra 858 52 803
Suriname 780 18 526
Jamaica 758 10 620
Sao Tome and Principe 732 14 286
Togo 721 15 517
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 656
Malta 674 9 660
Angola 525 26 118
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 451 7 438
Syria 417 19 136
Botswana 399 1 38
Vietnam 372 0 350
Mauritius 342 10 330
Burma 336 6 261
Comoros 317 7 296
Guyana 300 17 155
Burundi 269 1 207
Lesotho 245 3 33
Eritrea 232 0 107
Mongolia 230 0 203
Cambodia 156 0 133
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 124
Bahamas 111 11 89
Monaco 109 4 97
Barbados 103 7 90
Seychelles 100 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 84 0 76
Antigua and Barbuda 74 3 57
Gambia 64 3 34
Belize 37 2 20
Saint Vincent and the Grenadines 35 0 29
Fiji 26 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:197308