Vàng Mua Bán
SJC HN 55,700 56,220
SJC HCM 55,700 56,200
DOJI AVPL / HN 55,700 56,050
DOJI AVPL / HCM 55,650 56,100
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,374.24 26,640.65
GBP 29,196.26 29,491.17
JPY 214.18 216.34
Chứng khoán
VNIndex 919.08 -1.97 -0.21%
HNX 134.37 0.0 0.0%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

COVID-19: Thêm một người nhập cảnh từ Mỹ dương tính, bệnh nhân cuối cùng tại Đà Nẵng xuất viện

HOÀNG GIA 18:13 | 23/09/2020

Theo bản tin lúc 18h ngày 23/9, Việt Nam ghi nhận thêm ca nhiễm mới nhập cảnh từ Mỹ về Việt Nam, nâng số ca nhiễm ở nước ta lên 1.069 ca.

Ca mắc mới (BN1069) là nữ, 18 tuổi, phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, nhập cảnh từ Mỹ về Việt Nam trên chuyến bay VN0002 ngày 20/9/2020, được cách ly tập trung ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Hưng Yên. Kết quả xét nghiệm tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ngày 21 và 22/9/2020 đều dương tính với SARS-CoV-2.

Hiện bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Như vậy, số ca mắc COVID-19 tại Việt Nam đến nay là 1.069 ca. Trong đó, có 991 ca điều trị khỏi, 35 ca tử vong. 

Trong các ca đang điều trị có 9 ca âm tính lần 1 với SARS-CoV-2, 6 ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2 và 10 ca âm tính lần 3 với SARS-CoV-2.

Một ca dương tính với COVID-19 khi sang Nhật

Chiều 23/9, thông tin từ Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Hà Nội (CDC Hà Nội) cho biết có một công dân Việt Nam, sinh sống tại Hà Nội, được xác định test nhanh cho kết quả dương tính với virus SARS-CoV-2 ở Nhật Bản vào ngày 22/9. 

Phía Nhật Bản xét nghiệm khẳng định lại bằng kỹ thuật RT-PCR đối với trường hợp này. Dự kiến, 10 ngày tới, kết quả của người này sẽ có và được thông báo cụ thể.

Bệnh nhân COVID-19 cuối cùng tại Đà Nẵng được xuất viện

Sáng 23/9, Bệnh viện dã chiến Hòa Vang, TP. Đà Nẵng đã công bố khỏi bệnh và cho bệnh nhân 936 (BN936) có tên H.Đ.B (trú tại phường Bình Thuận, quận Hải Châu) được xuất viện. Đây là bệnh nhân mắc COVID-19 cuối cùng tại TP. Đà Nẵng.

Tính đến chiều nay, TP. Đà Nẵng đang ở ngày thứ 27 không ghi nhận ca mắc COVID-19 do lây lan trong cộng đồng; ngày thứ 24 không ghi nhận trường hợp mắc COVID-19 mới. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tình hình dịch bệnh COVID-19 trên thế giới, tính đến 18h ngày 23/9 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 31.823.658 ca nhiễm, trong đó có 976.134 ca tử vong và hơn 23,4 triệu ca phục hồi.

Sẽ có khoảng 378.000 người Mỹ tử vong cho đến hết năm 2020

Về tình hình dịch bệnh tại các quốc gia, trong 24 giờ qua, Mỹ đã ghi nhận thêm 35.696 ca nhiễm mới COVID-19 và 969 trường hợp tử vong. Như vậy, tính đến hết ngày 22/9, Mỹ có tổng cộng 7.097.937 ca nhiễm COVID-19 và 205.471 người đã tử vong vì dịch bệnh này. Với số liệu này, Mỹ đang tiếp tục phải chống chọi với đại dịch COVID-19.

Đại học Washington của Mỹ vừa đưa ra dự báo, số người thiệt mạng vì COVID-19 tại Mỹ tới hết năm 2020 sẽ vào khoảng 378.000 người, thấp hơn 37.000 người so với dự báo mà chính trường đại học này đưa ra một tuần trước đó.

Theo TTXVN, giống nhiều nước châu Âu khác, Cộng hòa Séc cũng đang phải đối mặt với làn sóng dịch thứ hai. Bộ Y tế nước này cho biết số ca mắc COVID-19 mới trong 24 giờ qua là 2.394 ca, nâng tổng số ca mắc lên 53.158.

Trong bối cảnh số số ca mắc mới đã tăng gấp đôi trong tháng 9, Chính phủ Séc đã phải tái áp đặt một số biện pháp hạn chế nhằm khống chế tinh hình dịch bệnh, như đeo khẩu trang bắt buộc, giờ giấc hoạt động của nhà hàng quán bar cũng được kiểm soát chặt chẽ hơn.

Ngày 22/9, nước Anh đã công bố các biện pháp mới nhằm tìm cách kiểm soát sự lây lan nhanh chóng của SARS-CoV-2, song những hạn chế đó đã bị một số nhà khoa học cho là chưa đủ mạnh.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.313.115

CA NHIỄM

1.185.734

CA TỬ VONG

32.985.648

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.212.767 234.177 5.983.345
India 8.088.046 121.131 7.371.898
Brazil 5.496.402 159.033 4.954.159
Russia 1.581.693 27.301 1.186.041
France 1.282.769 36.020 115.287
Spain 1.238.922 35.639 0
Argentina 1.143.800 30.442 946.134
Colombia 1.053.122 30.926 950.348
United Kingdom 965.340 45.955 0
Mexico 906.863 90.309 663.639
Peru 897.594 34.362 819.717
South Africa 721.770 19.164 649.935
Italy 616.595 38.122 279.282
Iran 596.941 34.113 472.598
Chile 507.050 14.118 483.922
Germany 498.353 10.435 339.200
Iraq 467.755 10.815 394.386
Bangladesh 404.760 5.886 321.281
Indonesia 404.048 13.701 329.778
Philippines 376.935 7.147 329.848
Turkey 370.832 10.099 320.762
Ukraine 370.417 6.868 151.632
Belgium 368.337 11.170 23.969
Saudi Arabia 346.482 5.363 333.005
Pakistan 331.108 6.775 312.638
Netherlands 330.255 7.258 0
Poland 319.205 5.149 129.267
Israel 313.114 2.508 299.439
Czech Republic 310.068 2.862 128.628
Romania 229.040 6.764 163.852
Canada 228.542 10.074 191.209
Morocco 212.038 3.572 174.911
Ecuador 166.302 12.622 141.759
Nepal 164.718 904 124.862
Switzerland 145.044 2.200 65.100
Bolivia 141.321 8.694 110.303
Portugal 132.616 2.428 75.702
Qatar 132.150 231 129.124
Panama 132.045 2.678 108.342
United Arab Emirates 130.336 488 126.147
Dominican Republic 125.913 2.234 103.944
Kuwait 124.666 767 115.475
Sweden 121.167 5.934 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.100 1.825 106.059
Costa Rica 107.570 1.357 65.666
Egypt 107.209 6.247 99.273
Guatemala 106.790 3.704 96.187
Japan 98.852 1.733 91.322
Belarus 96.529 973 85.332
Ethiopia 95.301 1.457 50.753
Honduras 95.199 2.652 39.126
Austria 93.949 1.056 63.366
Venezuela 90.876 784 85.402
China 85.940 4.634 80.967
Armenia 85.034 1.272 53.257
Bahrain 81.262 317 78.102
Lebanon 77.778 610 39.123
Moldova 74.233 1.747 54.495
Hungary 68.127 1.634 17.469
Uzbekistan 66.392 561 63.581
Jordan 65.385 740 7.508
Nigeria 62.521 1.141 58.249
Paraguay 62.050 1.373 41.800
Ireland 60.297 1.902 23.364
Libya 59.656 831 33.550
Singapore 57.994 28 57.899
Kyrgyzstan 57.798 1.139 49.097
Algeria 57.332 1.949 39.635
Tunisia 54.278 1.153 5.032
Azerbaijan 53.152 708 42.516
Kenya 52.612 964 35.604
Palestine 52.571 473 45.448
Slovakia 51.728 200 12.227
Myanmar 50.403 1.199 30.007
Bulgaria 48.150 1.225 19.695
Ghana 48.055 320 47.169
Bosnia Herzegovina 46.639 1.182 27.580
Denmark 44.034 716 33.601
Croatia 43.775 511 29.233
Serbia 43.592 809 31.536
Afghanistan 41.268 1.532 34.239
Georgia 35.567 273 16.904
Greece 35.510 615 9.989
El Salvador 33.445 967 29.186
Slovenia 30.705 292 10.401
Malaysia 30.090 246 19.757
Macedonia 29.558 977 19.994
Australia 27.580 907 25.240
South Korea 26.385 463 24.227
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.628 124 20.310
Albania 20.315 499 11.007
Norway 19.564 281 11.863
Montenegro 17.746 290 13.727
Madagascar 16.968 244 16.301
Luxembourg 16.356 150 9.865
Zambia 16.325 348 15.585
Senegal 15.593 323 14.660
Finland 15.566 354 11.300
Sudan 13.772 837 6.764
Lithuania 13.088 150 4.582
Namibia 12.858 133 10.972
Mozambique 12.525 91 10.001
Uganda 12.201 108 7.461
Guinea 12.020 71 10.550
Maldives 11.616 37 10.733
Congo [DRC] 11.211 305 10.509
Tajikistan 10.939 82 10.128
French Guiana 10.425 70 9.995
Angola 10.269 275 3.736
Sri Lanka 9.791 19 4.142
Haiti 9.057 232 7.429
Gabon 8.957 55 8.619
Jamaica 8.927 202 4.429
Cape Verde 8.603 95 7.796
Zimbabwe 8.349 242 7.864
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.766 128 6.132
Botswana 6.642 24 4.676
Bahamas 6.607 138 4.257
Malawi 5.916 184 5.303
Swaziland 5.899 117 5.542
Malta 5.866 59 3.880
Trinidad and Tobago 5.636 107 4.293
Syria 5.633 281 1.898
Djibouti 5.558 61 5.431
Nicaragua 5.514 156 4.225
Réunion 5.472 22 4.630
Latvia 5.395 64 1.406
Hong Kong 5.314 105 5.073
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.197 111 5.053
Rwanda 5.131 35 4.851
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Central African Republic 4.863 62 1.924
Iceland 4.719 12 3.701
Estonia 4.671 73 3.684
Andorra 4.567 73 3.260
Aruba 4.472 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Guyana 4.098 123 3.154
Cyprus 4.051 25 1.882
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.763 59 3.570
Gambia 3.666 119 2.666
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.537 136 2.686
Belize 3.261 52 2.076
Uruguay 3.044 57 2.504
South Sudan 2.903 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.471 67 2.211
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.362 74 1.795
Togo 2.296 55 1.627
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.950 25 1.857
Lesotho 1.947 43 975
Chad 1.473 97 1.307
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.219 69 1.135
Vietnam 1.177 35 1.062
Sao Tome and Principe 944 16 904
Curaçao 944 1 643
San Marino 928 42 721
Channel Islands 836 48 710
Sint Maarten 805 22 730
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 688 0 584
Papua New Guinea 589 7 575
Saint Martin 566 9 488
Burundi 560 1 511
Taiwan 553 7 513
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 479
Liechtenstein 476 1 265
Eritrea 461 0 405
Mauritius 439 10 389
Isle of Man 352 24 324
Monaco 347 2 264
Bhutan 346 0 315
Mongolia 340 0 312
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 239 1 218
Barbados 234 7 217
Bermuda 198 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 115
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 76 0 27
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 27 0 27
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213062