Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

COVID-19 thế giới sáng 18/5: Thế giới vượt 4,8 triệu ca nhiễm, Mỹ gần 90.000 người chết

CHẤN HƯNG (t/h) 08:20 | 18/05/2020

Tính đến 8h ngày 18/5 (theo giờ Việt Nam), thế giới đã ghi nhận tổng cộng 4.801.510 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 316.658 ca tử vong.

Theo trang thống kê worldometers, dịch bệnh hiện đã lây lan sang 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Số bệnh nhân hồi phục hiện nay là 1.858.079 người. Mỹ vẫn là tâm dịch thế giới với 1.527.664 ca nhiễm và 90.978 ca tử vong.

Theo số liệu của Đại học Johns Hopkins, trong 24h qua, Mỹ đã ghi nhận thêm 820 ca tử vong. Đây là con số tử vong tính theo ngày thấp nhất kể từ ngày 10/5 vừa qua (776 ca tử vong). Xếp sau Mỹ là Nga với 281.752 ca nhiễm và 2.631 ca tử vong, Tây Ban Nha với 277.719 ca nhiễm và 27.650 ca tử vong, Anh với 243.695 ca nhiễm và 34.636 ca tử vong, Brazil với 241.080 ca nhiễm và 16.118 ca tử vong.

Sau những thiệt hại do COVID-19 gây ra, Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Jerome Powell khẳng định nền kinh tế Mỹ sẽ phục hồi, song khoảng thời gian này có thể kéo dài đến năm 2021. Ngoài ra, ông Powell cũng nhận định nền kinh tế sẽ phục hồi một cách ổn định trong nửa cuối năm nay nếu không có đợt bùng phát dịch COVID-19 thứ hai. Tuy nhiên, để nền kinh tế phục hồi hoàn toàn thì có thể phải chờ tới khi có vaccine.

Theo hãng tin AFP, khu vực Mỹ Latinh và Caribe đã ghi nhận 508.623 ca nhiễm và  28.715 ca tử vong. Tại Mexico, Bộ Y tế thông báo số ca mắc COVID-19 đã lên đến 49.219 người, trong đó có 5.177 ca tử vong, tăng tương ứng 2.075 ca bệnh và 132 ca tử vong trong 24 giờ qua. Hiện tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở Mexico vẫn cao nhất châu Mỹ, với 10,52%.

Tại châu Âu, thống kê cho thấy khu vực này đã ghi nhận tổng cộng 1.890.453 ca nhiễm và 166.647 ca tử vong. Trong khi người dân Pháp thoải mái tận hưởng thiên nhiên trong kỳ nghỉ cuối tuần đầu tiên sau 2 tháng phong tỏa, chính quyền vẫn kêu gọi thận trọng để tránh tái bùng phát dịch bệnh. Các nhà khoa học cảnh báo rằng sẽ không có đánh giá chính xác nào về sự lây lan của virus ít nhất trong 2 tuần tới.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khi đó, Quốc vụ khanh phụ trách du lịch Jean-Baptiste Lemoyne cho biết Chính phủ Pháp sẽ mở lại "tối đa các địa điểm du lịch" vào ngày 21/6 để tái khởi động mùa du lịch Hè.  Tại châu Á, sáng 18/5, Trung Quốc thông báo phát hiện 7 ca nhiễm mới, trong đó có 4 ca nhiễm "nhập khẩu" ở Nội Mông.

Tính đến nay, tổng số ca nhiễm và tử vong do COVID-19 tại châu Á lần lượt là 355.378 ca và  12.176 ca. Khu vực Trung Đông có 279.994 ca nhiễm và 8.135 ca tử vong.   Bộ Y tế Saudi Arabia cùng ngày thông báo phát hiện 2.736 ca mắc COVID-19, nâng tổng số ca nhiễm ở quốc gia vùng Vịnh này lên 54.752 người.

Bên cạnh đó, số ca tử vong do COVID-19 ở nước này là 312 ca, sau khi có thêm 10 ca tử vong trong ngày. Bộ trưởng Y tế Saudi Arabia Tawfiq Al Rabiah khẳng định tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở nước này là một trong những mức thấp nhất trên thế giới nhờ hệ thống chăm sóc y tế hiệu quả. Số ca nhiễm SARS-CoV-2 ở Saudi Arabia vẫn tiếp tục tăng là do quốc gia này tăng cường xét nghiệm và sàng lọc các ca nhiễm bệnh.     

Khu vực châu Phi có 82.684 ca nhiễm và 2.735 ca tử vong, trong khi khu vực châu Đại dương ghi nhận 8.391 ca nhiễm và 126 ca tử vong. Tại châu Phi, Trong 24 giờ qua, Nam Phi đã ghi nhận số ca nhiễm trong ngày cao nhất từ trước đến nay là 1.160 ca, nâng tổng số ca nhiễm tại nước này lên 15.515 ca. Số ca tử vong đã tăng thêm 3 ca lên 263 ca.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.946.006

CA NHIỄM

365.368

CA TỬ VONG

2.507.578

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.747.087 102.836 406.446
Brazil 465.166 27.878 189.476
Russia 396.575 4.555 167.469
United Kingdom 272.607 38.243 1.172
Spain 238.564 27.121 150.376
Italy 232.248 33.229 152.844
France 186.924 28.717 67.921
Germany 183.025 8.520 164.650
India 174.301 4.981 82.731
Turkey 162.120 4.489 125.963
Iran 146.668 7.677 114.931
Peru 141.779 4.099 62.791
Canada 90.909 7.063 47.905
Chile 90.638 944 38.598
Mexico 84.627 9.415 59.003
China 84.123 4.638 79.383
Saudi Arabia 81.766 458 57.013
Pakistan 66.457 1.395 24.131
Belgium 58.186 9.453 15.769
Qatar 52.907 36 20.604
Netherlands 46.328 5.950 178
Bangladesh 44.608 610 9.375
Belarus 40.764 224 17.390
Ecuador 38.571 3.334 19.190
Sweden 36.476 4.350 4.971
Singapore 34.366 23 19.631
United Arab Emirates 33.170 260 17.097
Portugal 31.946 1.383 18.911
Switzerland 30.845 1.919 28.400
South Africa 29.240 611 15.093
Colombia 26.734 891 6.935
Indonesia 25.773 1.573 7.015
Kuwait 25.184 194 9.273
Ireland 24.876 1.645 22.089
Poland 23.376 1.051 11.016
Ukraine 23.204 696 9.311
Egypt 22.082 879 5.511
Romania 19.133 1.253 13.046
Israel 17.008 284 14.776
Japan 16.708 888 14.222
Austria 16.685 668 15.520
Philippines 16.634 942 3.720
Dominican Republic 16.531 488 9.266
Argentina 15.419 520 4.788
Afghanistan 14.525 249 1.303
Panama 12.531 326 7.540
Denmark 11.793 568 10.438
Korea, South 11.441 269 10.398
Serbia 11.354 242 6.524
Bahrain 10.449 15 5.700
Oman 10.423 42 2.396
Kazakhstan 10.382 37 5.057
Nigeria 9.302 261 2.697
Czechia 9.200 319 6.502
Algeria 9.134 638 5.422
Armenia 8.927 127 3.317
Bolivia 8.731 300 749
Norway 8.425 236 7.727
Moldova 7.896 289 4.455
Malaysia 7.762 115 6.330
Morocco 7.740 203 5.377
Ghana 7.616 34 2.421
Australia 7.185 103 6.606
Finland 6.826 316 5.500
Iraq 5.873 185 3.044
Cameroon 5.436 177 3.326
Azerbaijan 4.989 58 3.125
Honduras 4.886 199 528
Guatemala 4.607 90 648
Sudan 4.521 233 816
Luxembourg 4.012 110 3.815
Hungary 3.867 524 2.142
Tajikistan 3.686 47 1.769
Guinea 3.656 22 2.000
Uzbekistan 3.513 14 2.728
Senegal 3.429 42 1.738
Thailand 3.077 57 2.961
Congo (Kinshasa) 2.966 69 428
Djibouti 2.914 20 1.241
Greece 2.909 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.750 32 1.370
Gabon 2.613 15 709
Bulgaria 2.499 139 1.064
Bosnia and Herzegovina 2.485 153 1.803
El Salvador 2.395 44 1.026
Croatia 2.245 103 2.059
North Macedonia 2.129 126 1.516
Cuba 2.005 82 1.760
Estonia 1.865 67 1.622
Somalia 1.828 72 310
Iceland 1.805 10 1.794
Kenya 1.745 62 438
Kyrgyzstan 1.722 16 1.113
Lithuania 1.670 70 1.229
Maldives 1.591 5 230
Haiti 1.584 35 22
Sri Lanka 1.559 10 781
Slovakia 1.521 28 1.356
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.357
Venezuela 1.370 14 302
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Mali 1.226 73 669
Nepal 1.212 6 206
Lebanon 1.172 26 705
Albania 1.122 33 857
Tunisia 1.076 48 950
Latvia 1.065 24 745
Zambia 1.057 7 779
Kosovo 1.048 30 801
Costa Rica 1.022 10 653
South Sudan 994 10 6
Ethiopia 968 8 197
Niger 955 64 813
Cyprus 942 17 784
Paraguay 917 11 413
Central African Republic 874 1 23
Burkina Faso 847 53 720
Sierra Leone 829 45 386
Uruguay 816 22 680
Andorra 764 51 684
Nicaragua 759 35 370
Chad 759 65 444
Madagascar 758 6 165
Georgia 757 12 600
Jordan 730 9 507
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 357
Malta 616 9 514
Jamaica 575 9 289
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 463 12 68
West Bank and Gaza 447 3 368
Taiwan* 442 7 420
Togo 428 13 202
Mauritania 423 20 21
Cabo Verde 405 4 155
Rwanda 355 0 247
Mauritius 335 10 322
Uganda 329 0 72
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 283 65 11
Eswatini 279 2 168
Malawi 273 4 42
Liberia 273 27 146
Mozambique 234 2 84
Benin 224 3 136
Burma 224 6 130
Mongolia 179 0 44
Guyana 150 11 67
Zimbabwe 149 4 28
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 122 4 43
Libya 118 5 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Bahamas 102 11 48
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 76
Comoros 87 2 24
Liechtenstein 82 1 55
Angola 81 4 18
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 33 0 6
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 14
Gambia 25 1 20
Antigua and Barbuda 25 3 19
Timor-Leste 24 0 24
Namibia 23 0 14
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Suriname 12 1 9
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:202348