Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

COVID-19 sáng 8/7: Việt Nam còn 24 người đang điều trị, thế giới gần chạm mốc 12 triệu ca

PV (t/h) 06:52 | 08/07/2020

Tính đến 6 giờ sáng 8/7, Việt Nam tiếp tục không có ca mắc mới COVID-19 trong 12 giờ qua, tổng số ca bệnh đang điều trị là 24 ca.

Tính đến 6 giờ ngày 8/7 đã 83 ngày Việt Nam không có ca lây nhiễm COVID-19 trong cộng đồng.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) hiện là 11.373 trường hợp, trong đó: Cách ly tập trung tại bệnh viện: 109; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 10.872; cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 392 trường hợp.

Người dân Mỹ đeo khẩu trang khi ra đường.
Người dân Mỹ đeo khẩu trang khi ra đường.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, tối muộn ngày 7/7, Việt Nam có thêm 3 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa - Vũng Tàu. 

Cụ thể đó là các bệnh nhân: BN340 (33 tuổi, nam); BN341 (35 tuổi, nam); BN350 (36 tuổi, nam). Hiện tại các bệnh nhân có sức khoẻ ổn định, sẽ được tiếp tục cách ly theo dõi sức khoẻ trong 14 ngày tiếp theo.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong số các ca mắc COVID-19 đang điều trị, số ca âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 là 2 ca; số ca âm tính lần 2 trở lên với virus SARS-CoV-2 là 7 ca.

Trong khi đó theo số liệu thống kê của trang worldometers.info, cập nhật đến 6 giờ sáng 8/7 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm virus Corona chủng mới (SARS-CoV-2) gây bệnh viêm đường hô hấp cấp (COVID-19) trên toàn cầu là 11.925.767 ca, trong đó có 545.356 người thiệt mạng.

Các nước cũng ghi nhận 6.837.174 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca nguy kịch hiện là 58.041 và 4.543.110 ca đang điều trị tích cực.

Trong vòng 24 giờ qua, các nước ghi nhận số ca dương tính với virus SARS-CoV-2 nhiều nhất thế giới gồm: Mỹ (47.974 ca), Brazil (42.518) và Ấn Độ (23.135 ca); trong khi Brazil đứng đầu về số ca tử vong (với 1.185 người chết), tiếp theo là Mỹ (853 ca) và Ấn Độ (479 ca).

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.013.249

CA NHIỄM

961.756

CA TỬ VONG

22.614.820

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.967.420 203.828 4.223.693
India 5.405.252 86.796 4.303.043
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.103.399 19.418 909.357
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.671 6.416 292.303
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 286.743 4.984 229.865
Germany 272.308 9.466 243.500
Indonesia 244.676 9.553 177.327
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 175.678 3.557 77.512
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.262 1.671 101.877
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Belgium 100.748 9.944 18.945
Morocco 99.816 1.795 79.008
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.279 4.634 80.477
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 79.240 2.293 64.302
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 71.143 2.166 21.810
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.949 539 55.155
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.576 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 51.235 429 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.431 930 42.608
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Afghanistan 39.044 1.441 32.576
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Austria 38.095 766 29.229
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Paraguay 33.015 636 17.535
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.898 849 24.062
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 17.990 683 4.391
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.922 248 12.536
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.167 130 9.315
Tunisia 9.736 155 2.386
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Finland 8.980 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.677 39 3.548
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Myanmar 5.263 81 1.188
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.033 103 4.708
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.420 142 3.023
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.744 87 2.198
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.506 59 3.340
Gambia 3.504 108 1.992
Georgia 3.502 19 1.494
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.924 64 2.377
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.815 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.606 20 876
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.525 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 507 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 259 0 190
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206510