Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,750 56,200
DOJI AVPL / HCM 55,850 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

COVID-19 sáng 29/9: Việt Nam không có ca nhiễm mới, thế giới hơn 1 triệu ca tử vong

AN LY 07:33 | 29/09/2020

Tính đến 6h ngày 29/9, Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 trong 12 giờ qua, tổng số mắc hiện là 1.077 ca.

Tính đến 6 giờ ngày 29/9, Việt Nam có tổng số 1.077 ca mắc COVID-19, trong đó 691 ca mắc do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay là 551 ca.

Hiện, tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 15.897 người, trong đó: Cách ly tập trung tại bệnh viện 270 người, cách ly tập trung tại cơ sở khác 10.625 người, cách ly tại nhà, nơi lưu trú 5.002 người.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19, trong số các ca mắc COVID-19 đang điều trị, số ca âm tính với COVID-19 lần 1 là 2 ca, lần 2 là 4 ca, lần 3 là 13 ca.

Đến nay, Việt Nam đã ghi nhận số ca tử vong do COVID-19 là 35 ca, số ca điều trị khỏi là 999 ca.

bieu-so-sang-2909

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info cập nhật lúc 6h00 ngày 29/9, trên toàn cầu có 33.511.232 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.005.465 ca tử vong.

Dịch bệnh đến nay xuất hiện và lây lan ở 213 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước cũng ghi nhận 24. 841.158 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca nguy kịch giảm còn  65.316 ca và 7.664.609 ca đang điều trị tích cực.

Ngày 28/9, thế giới có tới 133 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 84 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì đại dịch. So với các ngày qua, số ca tử vong và ca bệnh mới tại nhiều nước trên thế giới ghi nhận trong 24 giờ qua giảm nhẹ, nhất là ở các tâm dịch Mỹ, Ấn Độ và Brazil.  

Trong vòng 1 ngày qua, các nước ghi nhận số ca dương tính với COVID-19 nhiều nhất thế giới là Ấn Độ (69.671 ca), Mỹ (29.083 ca) và Brazil (13.155 ca); trong khi đó Ấn Độ (với 777 ca), Brazil (282 ca), Mỹ (263 ca) và Iran (với 190 ca) ghi nhận số ca tử vong cao nhất.  

Dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia, tiềm ẩn nguy cơ lớn. Diễn biến dịch bệnh đáng lo ngại xuất hiện trở lại ở một số khu vực của thế giới, sau khi một số quốc gia đối mặt với sự bùng phát đợt dịch mới. Châu Âu lại đối mặt với đợt bùng phát dịch mới khi số ca bệnh tăng mại trở lại ở các nước thành viên.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Mỹ tiếp tục là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của đại dịch COVID-19 với 7.350.426 ca mắc và 209.716 ca tử vong, tiếp đến là Ấn Độ với 6.143.019 ca mắc và 96.351 ca tử vong. Brazil đứng thứ 3 thế giới về số ca mắc (4.745.464 ca), trong đó có 142.058 ca tử vong.

Phun thuốc khử trùng nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch COVID-19 tại Incheon, Hàn Quốc ngày 17/9/2020. Ảnh: AFP/TTXVN
Phun thuốc khử trùng nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch COVID-19 tại Incheon, Hàn Quốc ngày 17/9/2020. Ảnh: AFP/TTXVN

Tại châu Á, Ấn Độ thông báo tổng số bệnh nhân COVID-19 tại nước này đã lên tới hơn 6 triệu người trong khi dịch bệnh vẫn tiếp tục lây lan mạnh. Theo Bộ Y tế Ấn Độ, trong 24 giờ qua, số ca bệnh và tử vong mới tại quốc gia Nam Á này có giảm nhẹ so với những ngày trước.

Tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở Ấn Độ là 1,6%. Ấn Độ hiện là nước có số ca mắc COVID-19 cao thứ hai thế giới, sau Mỹ đã có hơn 7 triệu ca. Từ cuối tháng 8 đến nay, Ấn Độ liên tục ghi nhận 80.000 đến 90.000 ca nhiễm mới mỗi ngày - mức lây nhiễm cao nhất thế giới.

Hàn Quốc đã bắt đầu thực thi kế hoạch siết chặt giãn cách xã hội nhằm kiểm soát dịch bệnh hiệu quả hơn trong các kỳ nghỉ sắp tới. Giai đoạn từ ngày 28/9-11/10 là giai đoạn đặc biệt tăng cường các biện pháp khống chế dịch bệnh, do có nhiều người sẽ đi lại trong dịp lễ Trung thu (kéo dài từ ngày 30/9 đến ngày 4/10).

Giới chức y tế kêu gọi người dân ở nhà trong các kỳ nghỉ lễ này. Để kiểm soát dịch tốt hơn, chính quyền đã công bố các quy định giãn cách cấp độ 2. Hàn Quốc ngày 28/9 ghi nhận thêm 50 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca nhiễm tại nước này lên 23.661 ca. Đây là số ca nhiễm mới theo ngày thấp nhất ở Hàn Quốc kể từ ngày 11/8 vừa qua. Số ca tử vong tăng thêm 5 ca lên 406 ca. Tỷ lệ tử vong là 1,72%.

Cùng ngày, chính quyền thủ đô Bắc Kinh của Trung Quốc kêu gọi các nhà nhập khẩu tránh nhập thực phẩm đông lạnh từ những quốc gia đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng dịch COVID-19, sau khi phát hiện một số hải sản nhập khẩu dương tính với COVID-19.

Trong tháng 9 này, Trung Quốc đã đình chỉ nhập khẩu sản phẩm của một số nhà sản xuất hải sản tại Brazil, Indonesia và Nga trong một tuần hoặc lâu hơn.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.498.896

CA NHIỄM

1.188.475

CA TỬ VONG

33.067.515

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.219.150 234.236 5.984.941
India 8.089.593 121.144 7.373.375
Brazil 5.496.402 159.033 4.954.159
Russia 1.599.976 27.656 1.200.560
France 1.282.769 36.020 115.287
Spain 1.238.922 35.639 0
Argentina 1.143.800 30.442 946.134
Colombia 1.053.122 30.926 950.348
United Kingdom 965.340 45.955 0
Mexico 912.811 90.773 668.667
Peru 897.594 34.362 819.717
South Africa 721.770 19.164 649.935
Italy 616.595 38.122 279.282
Iran 604.952 34.478 477.300
Chile 507.050 14.118 483.922
Germany 505.310 10.474 345.700
Iraq 470.633 10.862 397.241
Indonesia 406.945 13.782 334.295
Bangladesh 406.364 5.905 322.703
Belgium 392.258 11.308 24.443
Philippines 378.933 7.185 330.457
Ukraine 378.729 7.041 155.026
Turkey 370.832 10.099 320.762
Saudi Arabia 346.880 5.383 333.409
Netherlands 341.374 7.345 0
Poland 340.834 5.351 134.724
Pakistan 332.186 6.795 313.527
Israel 313.701 2.514 299.822
Czech Republic 310.068 2.862 128.628
Romania 235.586 6.867 167.897
Canada 228.542 10.074 191.209
Morocco 212.038 3.572 174.911
Nepal 168.235 920 128.958
Ecuador 166.302 12.622 141.759
Switzerland 154.251 2.242 65.200
Bolivia 141.484 8.705 110.759
Portugal 132.616 2.428 75.702
Qatar 132.343 232 129.349
Panama 132.045 2.678 108.342
United Arab Emirates 131.508 490 127.607
Dominican Republic 125.913 2.234 103.944
Kuwait 125.337 773 116.202
Sweden 124.355 5.938 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.492 1.825 106.187
Costa Rica 107.570 1.357 65.666
Egypt 107.209 6.247 99.273
Guatemala 106.790 3.704 96.187
Austria 99.576 1.082 64.987
Japan 98.852 1.733 91.322
Belarus 97.499 977 85.982
Honduras 96.150 2.661 39.804
Ethiopia 95.301 1.457 50.753
Venezuela 91.280 789 85.897
Armenia 87.432 1.300 54.316
China 85.940 4.634 80.967
Bahrain 81.262 319 78.102
Lebanon 77.778 610 39.123
Moldova 74.233 1.747 54.495
Hungary 71.413 1.699 17.953
Uzbekistan 66.542 562 63.713
Jordan 65.385 740 7.508
Nigeria 62.521 1.141 58.249
Paraguay 62.050 1.373 41.800
Libya 60.628 847 34.369
Ireland 60.297 1.902 23.364
Kyrgyzstan 58.394 1.142 49.522
Tunisia 58.029 1.253 5.032
Singapore 58.003 28 57.909
Algeria 57.332 1.949 39.635
Slovakia 55.091 212 12.508
Azerbaijan 54.174 718 42.996
Palestine 53.075 481 45.896
Kenya 52.612 964 35.604
Myanmar 51.496 1.219 31.330
Bulgaria 48.150 1.225 19.695
Bosnia Herzegovina 48.137 1.212 27.870
Ghana 48.055 320 47.169
Croatia 46.547 531 30.910
Denmark 45.225 719 34.052
Serbia 43.592 809 31.536
Afghanistan 41.334 1.533 34.258
Georgia 37.263 285 19.810
Greece 35.510 615 9.989
El Salvador 33.445 971 29.186
Slovenia 32.503 315 11.208
Malaysia 30.889 249 20.248
Macedonia 29.558 977 19.994
Australia 27.580 907 25.240
South Korea 26.385 463 24.227
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.628 124 20.310
Albania 20.315 499 11.007
Norway 19.618 282 11.863
Montenegro 17.746 290 13.727
Madagascar 16.968 244 16.301
Luxembourg 16.356 150 9.865
Zambia 16.325 348 15.585
Finland 15.910 358 11.300
Senegal 15.605 323 14.732
Lithuania 13.823 157 4.691
Sudan 13.772 837 6.764
Namibia 12.858 133 10.972
Mozambique 12.525 91 10.001
Uganda 12.201 108 7.461
Guinea 12.020 71 10.550
Maldives 11.616 37 10.733
Congo [DRC] 11.253 305 10.554
Tajikistan 10.977 82 10.182
French Guiana 10.425 70 9.995
Angola 10.269 275 3.736
Sri Lanka 10.105 19 4.282
Haiti 9.057 232 7.429
Gabon 8.957 55 8.619
Jamaica 8.927 202 4.429
Cape Verde 8.603 95 7.796
Zimbabwe 8.349 242 7.864
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.766 128 6.132
Botswana 6.642 24 4.676
Bahamas 6.607 138 4.257
Malta 5.942 61 3.990
Malawi 5.916 184 5.303
Swaziland 5.899 117 5.542
Latvia 5.679 69 1.406
Trinidad and Tobago 5.636 107 4.293
Syria 5.633 281 1.898
Djibouti 5.558 61 5.431
Nicaragua 5.514 156 4.225
Réunion 5.472 22 4.630
Hong Kong 5.321 105 5.082
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.197 111 5.053
Rwanda 5.131 35 4.851
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Central African Republic 4.863 62 1.924
Iceland 4.797 13 3.788
Estonia 4.771 73 3.747
Andorra 4.567 73 3.260
Aruba 4.472 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Guyana 4.098 123 3.154
Cyprus 4.051 25 1.882
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.775 59 3.585
Gambia 3.666 119 2.666
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.537 136 2.686
Belize 3.382 56 2.127
Uruguay 3.044 57 2.504
South Sudan 2.903 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.471 67 2.211
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.362 74 1.795
Togo 2.296 55 1.627
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.950 25 1.857
Lesotho 1.947 43 975
Chad 1.473 97 1.307
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.219 69 1.135
Vietnam 1.177 35 1.062
Sao Tome and Principe 944 16 904
Curaçao 944 1 643
San Marino 928 42 721
Channel Islands 836 48 710
Sint Maarten 805 22 730
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 693 0 590
Papua New Guinea 589 7 575
Saint Martin 566 9 488
Burundi 560 1 511
Taiwan 554 7 514
Comoros 517 7 494
Liechtenstein 513 2 347
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 480
Eritrea 461 0 405
Mauritius 441 10 398
Isle of Man 352 24 324
Monaco 347 2 264
Bhutan 346 0 316
Mongolia 340 0 313
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 239 1 218
Barbados 234 7 217
Bermuda 198 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 127 3 116
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 76 0 27
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 28 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213446