Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

COVID-19 sáng 23/9: Có 980/1068 bệnh nhân đã được điều trị khỏi

PV 08:22 | 23/09/2020

Thông tin từ Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 cho biết: Tính từ 18h ngày 22/9 đến 6h ngày 23/9, Việt Nam không có thêm ca mắc COVID-19 mới.

Đến nay, nước ta đã ghi nhận tổng cộng 1.068 trường hợp mắc COVID-19. Tính đến 6h ngày 23/9, Việt Nam có tổng cộng 691 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước; trong đó có 551 ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, trong số các bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở y tế, 11 người đã có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2;  2 người âm tính lần 2 và 12 người âm tính lần 3.

covid230920_20200923071846

Có 23 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh trong thời gian qua (bệnh nhân  416, 421, 572, 597, 603, 605, 753, 828, 879, 901, 902, 903, 912, 929, 949, 984, 997, 998, 1000, 1006, 1007, 1020 và 1046). Các bệnh nhân này sau khi khỏi bệnh sẽ tiếp tục theo dõi sức khoẻ và cách ly y tế tại nhà theo quy định.

Như vậy là 980/1068 bệnh nhân COVID-19 ở nước ta đã được điều trị khỏi bệnh đến thời điểm này.Hiện, cả nước còn 20.872 người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe; trong đó, 355 người cách ly tập trung tại bệnh viện; 12.932 người cách ly tập trung tại cơ sở khác và 7.585 người cách ly tại nhà, nơi lưu trú.

Hiện nay, cơ bản các ổ dịch đã được kiểm soát. Tuy nhiên tại các đô thị lớn, mật độ dân cư cao, nguy cơ lây nhiễm còn hiện hữu. Đã có tình trạng người dân lơ là thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch như không đeo khẩu trang khi ra ngoài, tụ tập ăn uống, vui chơi đông người…

Để phòng, chống dịch trong trạng thái "bình thường mới", Bộ Y tế khuyến cáo người dân đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay, nhất là khi đi ra ngoài và khi về nhà.

Bộ Y tế kêu gọi mỗi người dân hãy hành động, cùng nhau thực hiện đúng và đủ các khuyến cáo phòng, chống dịch. Mỗi người dân hãy là một chiến sĩ trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh, tiếp tục lan tỏa và thực hiện tốt Thông điệp 5K: Khẩu trang- Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo y tế để giữ an toàn cho mình và xã hội trước đại dịch COVID-19.

117445175_10157762655553789_8211-1600816771252

Sáng 23/9, thế giới có gần 32 triệu ca mắc Covid-19, Ấn Độ là điểm nóng

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo trang thống kê toàn cầu worldometers.info, tính đến 8h sáng ngày 23/9 (giờ Việt Nam), toàn thế giới ghi nhận tổng cộng hơn 31,76 triệu ca mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19, trong đó có 974.559 ca tử vong.

Hơn 23,37 triệu bệnh nhân COVID-19 đã phục hồi trong khi vẫn còn hơn 7,41 triệu ca đang được điều trị với khoảng 1% trong tình trạng bệnh nặng hoặc nguy kịch.

  Một nhà hàng ở London áp dụng biện pháp an toàn cho thực khách trong bối cảnh dịch COVID-19 lây lan mạnh tại Anh ngày 12/9/2020. Ảnh: TTXVN.

Một nhà hàng ở London áp dụng biện pháp an toàn cho thực khách trong bối cảnh dịch COVID-19 lây lan mạnh tại Anh ngày 12/9/2020. Ảnh: TTXVN.

Mỹ là quốc gia chịu tác động mạnh nhất với hơn 7 triệu ca mắc và 205.448 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ  với hơn 5,64 triệu ca mắc và 90.021 ca tử vong.

Đứng thứ 3 là Brazil với hơn 4,59 triệu ca mắc và 138.159 ca tử vong. Số ca mắc mới mỗi ngày tại Ấn Độ vẫn tiếp tục ghi nhận ở mức hơn 80.000 ca/ngày, hơn gấp đôi số ca mắc mới ở Mỹ và Brazil hiện ở mức khoảng hơn 30.000 ca/ngày.

Tại Trung Đông và châu Phi, Iran ghi nhận thêm 3.712 ca mắc mới trong ngày 22/9, mức tăng trong ngày cao nhất từ trước tới nay.

Như vậy, quốc gia tâm dịch của Trung Đông này đã ghi nhận tổng cộng 429.193 ca mắc, trong đó có 24.656 ca tử vong, tăng 178 ca so với một ngày trước đó. Hơn 363.700 bệnh nhân COVID-19 tại Iran đã phục hồi trong khi còn 3.922 bệnh nhân trong tình trạng bệnh nặng.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1160

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1051

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

42.943.226

CA NHIỄM

1.154.849

CA TỬ VONG

31.667.486

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 50 0 48
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 9
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Bắc Giang 18 0 10
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.827.932 230.068 5.741.611
India 7.863.892 118.567 7.075.723
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.497.167 25.821 1.130.818
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 562.705 32.320 450.891
Italy 504.509 37.210 264.117
Chile 500.542 13.892 476.576
Iraq 449.153 10.568 378.209
Germany 427.808 10.111 314.100
Bangladesh 397.507 5.780 313.563
Indonesia 385.980 13.205 309.219
Philippines 367.819 6.934 313.112
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.552 5.281 330.995
Ukraine 337.410 6.289 139.755
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 305.409 10.737 22.878
Netherlands 281.052 7.019 0
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Poland 241.946 4.351 109.344
Canada 213.959 9.922 179.636
Romania 205.793 6.318 147.932
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 155.233 842 108.334
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 130.965 229 127.868
Panama 128.515 2.628 104.562
Dominican Republic 124.018 2.220 102.353
United Arab Emirates 123.764 475 116.894
Kuwait 120.927 744 112.110
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 111.837 1.147 97.949
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.081 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 95.835 1.706 88.787
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 91.978 953 82.670
Honduras 91.882 2.612 37.697
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Bahrain 79.975 312 76.474
Austria 78.029 965 56.791
Armenia 75.523 1.157 50.701
Moldova 71.089 1.669 51.719
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 64.923 544 62.033
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.965 28 57.844
Ireland 56.108 1.882 23.364
Hungary 56.098 1.390 16.007
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.144 1.130 47.337
Libya 54.374 790 29.965
Jordan 50.750 540 7.508
Palestine 49.989 443 43.232
Azerbaijan 49.013 664 41.051
Tunisia 48.799 819 5.032
Kenya 48.790 896 33.876
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 43.788 1.066 23.708
Slovakia 40.801 159 9.920
Afghanistan 40.768 1.511 34.023
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Denmark 39.411 700 31.701
Serbia 38.872 789 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 33.959 429 23.785
El Salvador 32.585 944 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Australia 27.513 905 25.181
Georgia 26.503 193 10.163
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Malaysia 25.742 221 16.555
Cameroon 21.570 425 20.117
Slovenia 21.274 235 8.018
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 18.858 473 10.548
Norway 17.749 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.543 321 14.161
Finland 14.652 353 9.800
Sudan 13.733 836 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.579 133 10.775
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Maldives 11.421 37 10.472
Uganda 11.297 99 7.281
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.736 81 9.836
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 9.578 129 4.015
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.670 186 4.209
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Mauritania 7.663 163 7.378
Sri Lanka 7.521 15 3.714
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.534 128 5.927
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Nicaragua 5.434 155 4.225
Malta 5.373 50 3.478
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.290 105 5.041
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.467 54 1.357
Aruba 4.410 36 4.186
Iceland 4.394 11 3.302
Estonia 4.351 73 3.441
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.731 59 3.529
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.050 46 1.872
South Sudan 2.878 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.433 65 1.996
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.160 35 1.051
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 660 0 507
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 555 1 497
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 473
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Mongolia 337 0 312
Bhutan 336 0 306
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213021