Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 sáng 20/11: Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới, Ấn Độ trung bình 10 phút có 1 người tử vong

XUYẾN KIM 06:37 | 20/11/2020

Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19. Như vậy, cả nước hiện có 1.304 bệnh nhân mắc COVID-19 và nhiều ca có bệnh lý nền nặng.

Tính từ 18h ngày 19/11 đến 6h sáng nay, Việt Nam đã trải qua 79 ngày không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng, Việt Nam đã chữa khỏi 1.142/1.304 bệnh nhân COVID-19.

Riêng tại Hà Nội, theo Sở Y tế Hà Nội, từ ngày 17/8 đến nay, đã 94 ngày, Hà Nội không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng.

Tại TP. HCM, đến nay, đã 111 ngày không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng.

Người dân cần ý thức về các biện pháp phòng chống COVID-19. Ảnh: Doanh nhân Sài Gòn.
Người dân cần ý thức về các biện pháp phòng chống COVID-19. Ảnh: Doanh nhân Sài Gòn.

Tiểu ban Điều trị cũng cho biết đến thời điểm này nước ta không còn trường hợp bệnh nhân COVID-19 nào nặng. Số ca tử vong ở nước ta đến nay là 35 ca, là những bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền nặng, bao gồm tại Đà Nẵng (31 trường hợp), Quảng Nam (3) và Quảng Trị (1).

COVID-19 thế giới: Mỹ ghi nhận hơn 12 triệu ca mắc, tại Ấn Độ cứ 10 phút có 1 người tử vong 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info cập nhật lúc 6h ngày 20/11, trên toàn cầu có 57.184.913 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.364.459 ca tử vong và 39.683.183 ca phục hồi.

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 12.042.283 triệu trường hợp và 165.608 ca mắc mới. Tính đến nay, tốc độ lây nhiễm tại Mỹ chưa có dậu hiệu chậm lại khi ghi nhận 1.794 người tử vong. Hôm nay, quốc gia ghi nhận số trường hợp nhiễm virus mới tiếp theo lần lượt là Ấn Độ (46.182 ca), Ý (36.176), Brazil (34.364), Ba Lan (23.975). 

Số ca tử vong vì COVID-19 ở Ấn Độ tăng kỷ lục. Ảnh: Inextlive.
Số ca tử vong vì COVID-19 ở Ấn Độ tăng kỷ lục. Ảnh: Inextlive.

Riêng tại Ấn Độ, trong ngày hôm qua (19/11), theo số liệu mới nhất của cơ quan y tế vùng Thủ đô New Delhi, toàn bộ khu vực đã ghi nhận số ca nhiễm mới cao kỷ lục kể từ khi đại dịch bùng phát là 7.486 người. Con số này có nghĩa cứ 10 phút lại có thêm 1 người tử vong vì COVID-19.

Dù New Delhi đang là tâm dịch của Ấn Độ, song chính quyền thành phố vẫn khẳng định sẽ không áp đặt lệnh phong tỏa mới. Phó Thủ hiến New Delhi Manish Sisodia cho biết, chính quyền sẽ chỉ áp dụng một số hạn chế nhất định tại các khu chợ dân sinh trong một số ngày, để ngăn sự lây lan của virus SARS-CoV-2.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1365

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1220

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

66.847.041

CA NHIỄM

1.534.344

CA TỬ VONG

46.235.090

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 405 31 363
Hà Nội 170 0 165
Hồ Chí Minh 143 0 105
Quảng Nam 104 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 64
Khánh Hòa 53 0 29
Bạc Liêu 48 0 48
Thái Bình 36 0 35
Hải Dương 32 0 27
Ninh Bình 29 0 28
Hưng Yên 23 0 22
Đồng Tháp 22 0 21
Thanh Hóa 21 0 18
Quảng Ninh 20 0 18
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 12
Bình Dương 12 0 12
Cần Thơ 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 14.983.425 287.825 8.787.738
India 9.644.529 140.216 9.099.946
Brazil 6.577.177 176.641 5.761.363
Russia 2.431.731 42.684 1.916.396
France 2.281.475 54.981 169.358
Italy 1.709.991 59.514 896.308
United Kingdom 1.705.971 61.014 0
Spain 1.699.145 46.252 0
Argentina 1.459.832 39.632 1.288.785
Colombia 1.362.249 37.633 1.249.702
Germany 1.170.095 18.975 835.700
Mexico 1.168.395 109.456 859.463
Poland 1.054.273 19.861 687.910
Iran 1.028.986 50.016 719.708
Peru 970.860 36.195 903.958
South Africa 810.449 22.067 744.298
Ukraine 801.716 13.421 412.533
Turkey 797.893 14.705 427.242
Belgium 587.439 17.142 38.858
Indonesia 569.707 17.589 470.449
Iraq 562.520 12.411 491.657
Chile 558.668 15.592 531.543
Netherlands 550.445 9.662 0
Czech Republic 544.148 8.790 474.207
Romania 508.345 12.186 399.207
Bangladesh 475.789 6.807 393.408
Philippines 438.069 8.526 399.582
Pakistan 413.191 8.303 352.529
Canada 408.921 12.589 324.882
Morocco 376.738 6.184 327.693
Saudi Arabia 358.526 5.954 348.562
Switzerland 344.497 5.324 260.600
Israel 343.826 2.909 327.749
Portugal 318.640 4.876 240.203
Austria 300.689 3.757 249.441
Sweden 278.912 7.067 0
Hungary 243.581 5.706 70.396
Nepal 239.885 1.577 224.053
Jordan 237.513 3.010 182.463
Serbia 213.843 1.891 31.536
Ecuador 197.391 13.756 169.804
Panama 175.907 3.173 151.247
United Arab Emirates 175.276 589 158.498
Bulgaria 160.844 4.729 60.673
Georgia 158.154 1.462 129.210
Japan 157.674 2.283 133.443
Dominican Republic 147.655 2.345 116.329
Croatia 147.454 2.102 120.857
Bolivia 145.492 8.992 124.596
Belarus 145.279 1.198 122.339
Kuwait 144.164 889 139.610
Costa Rica 143.685 1.773 95.789
Azerbaijan 142.323 1.593 85.980
Armenia 140.959 2.309 116.066
Qatar 139.783 239 137.060
Kazakhstan 135.498 2.034 119.419
Lebanon 134.295 1.078 86.019
Guatemala 125.352 4.239 113.870
Oman 124.329 1.435 115.866
Egypt 118.014 6.750 103.324
Moldova 115.557 2.403 99.606
Slovakia 115.462 981 79.956
Greece 114.568 2.902 9.989
Ethiopia 112.740 1.745 79.579
Honduras 109.960 2.941 49.096
Venezuela 103.877 913 98.879
Tunisia 102.991 3.526 76.441
Myanmar 98.047 2.081 76.382
Palestine 96.098 812 71.236
Bosnia Herzegovina 93.768 2.922 58.034
Denmark 88.858 878 69.869
Kenya 87.984 1.518 68.532
Bahrain 87.732 341 85.876
Algeria 87.502 2.501 56.617
Paraguay 87.213 1.833 61.283
China 86.619 4.634 81.706
Libya 85.529 1.219 56.048
Slovenia 84.775 1.700 62.600
Kyrgyzstan 74.774 1.290 66.538
Ireland 73.948 2.099 23.364
Uzbekistan 73.751 611 71.002
Lithuania 72.430 611 30.277
Malaysia 71.359 380 60.204
Nigeria 68.937 1.180 64.650
Macedonia 67.311 1.901 42.872
Singapore 58.255 29 58.158
Ghana 52.096 325 50.924
Afghanistan 47.641 1.865 37.485
Albania 42.148 889 21.286
El Salvador 39.718 1.153 36.286
Norway 38.073 354 27.414
Montenegro 37.879 530 26.809
Luxembourg 37.684 350 28.029
South Korea 37.546 545 29.128
Australia 27.963 908 25.634
Sri Lanka 27.228 137 20.090
Finland 27.218 415 18.100
Cameroon 24.752 443 23.344
Uganda 22.188 206 9.117
Ivory Coast 21.441 132 21.090
Latvia 20.787 253 1.866
Sudan 19.196 1.290 10.942
Zambia 17.898 364 17.168
Madagascar 17.513 255 16.927
Senegal 16.397 337 15.731
Mozambique 16.133 133 14.343
Angola 15.536 354 8.335
French Polynesia 15.107 79 4.842
Namibia 14.950 152 13.908
Estonia 14.500 126 8.919
Congo [DRC] 13.413 342 11.857
Guinea 13.233 76 12.355
Maldives 13.159 47 12.264
Tajikistan 12.389 87 11.796
Cyprus 12.181 57 2.057
Botswana 11.531 34 8.978
French Guiana 11.407 71 9.995
Jamaica 11.063 261 6.866
Cape Verde 11.036 109 10.541
Zimbabwe 10.617 291 8.844
Malta 10.423 149 8.289
Haiti 9.370 233 8.146
Mauritania 9.359 184 7.835
Gabon 9.254 60 9.106
Cuba 8.714 136 7.909
Guadeloupe 8.427 149 2.242
Syria 8.320 442 3.879
Réunion 8.200 41 7.729
Belize 7.601 172 3.752
Bahamas 7.570 163 5.995
Andorra 7.005 78 6.171
Uruguay 6.965 81 4.946
Hong Kong 6.803 112 5.511
Trinidad and Tobago 6.751 122 5.907
Swaziland 6.495 122 6.078
Rwanda 6.084 51 5.696
Malawi 6.049 185 5.476
Nicaragua 5.838 161 4.225
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.774 94 4.988
Djibouti 5.692 61 5.592
Guyana 5.637 151 4.733
Martinique 5.520 41 98
Iceland 5.476 27 5.253
Suriname 5.324 117 5.207
Mayotte 5.181 49 2.964
Equatorial Guinea 5.159 85 5.023
Mali 5.062 163 3.334
Aruba 4.957 45 4.763
Central African Republic 4.922 63 1.924
Somalia 4.525 121 3.480
Thailand 4.072 60 3.848
Gambia 3.770 123 3.615
South Sudan 3.166 62 2.977
Burkina Faso 3.156 68 2.697
Benin 3.055 44 2.907
Togo 3.051 65 2.599
Curaçao 3.011 7 1.328
Guinea-Bissau 2.441 44 2.327
Sierra Leone 2.420 74 1.843
Yemen 2.304 633 1.547
Lesotho 2.150 44 1.278
New Zealand 2.078 25 1.997
Niger 1.789 77 1.237
San Marino 1.789 48 1.412
Chad 1.722 102 1.561
Liberia 1.676 83 1.358
Channel Islands 1.549 48 1.012
Liechtenstein 1.378 17 1.183
Vietnam 1.365 35 1.220
Sint Maarten 1.120 26 1.007
Gibraltar 1.048 5 980
Sao Tome and Principe 999 17 937
Mongolia 842 0 368
Turks and Caicos 756 6 740
Saint Martin 717 12 641
Diamond Princess 712 13 699
Burundi 694 1 575
Taiwan 693 7 574
Papua New Guinea 671 7 597
Monaco 637 3 572
Eritrea 632 0 508
Comoros 616 7 600
Tanzania 509 21 183
Mauritius 508 10 465
Faeroe Islands 506 0 500
Bhutan 424 0 387
Isle of Man 370 25 344
Cambodia 345 0 305
Bermuda 288 9 216
Cayman Islands 288 2 257
Barbados 285 7 260
Saint Lucia 265 2 158
Seychelles 184 0 168
Caribbean Netherlands 164 3 158
Brunei 151 3 146
St. Barth 147 1 105
Antigua and Barbuda 144 4 133
Saint Vincent and the Grenadines 87 0 80
Dominica 85 0 72
British Virgin Islands 72 1 71
Macau 46 0 46
Fiji 44 2 33
Grenada 41 0 39
Laos 39 0 26
New Caledonia 35 0 32
Timor-Leste 31 0 30
Vatican City 27 0 15
Saint Kitts and Nevis 25 0 20
Greenland 18 0 18
Falkland Islands 17 0 15
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 16 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Anguilla 7 0 3
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 2
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218015