Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 sáng 20/10: Việt Nam không có ca mắc mới, thế giới gần 40,6 triệu ca nhiễm

AN LY 06:40 | 20/10/2020

Cập nhật lúc 6h ngày 20/10, Việt Nam không có ca mắc mới, đã chữa khỏi 1.046 bệnh nhân. Ấn Độ gần 7,6 triệu ca nhiễm.

Bản tin sáng ngày 20/10, của Ban Chỉ đạo Quốc gia cho biết không có thêm ca mắc COVID-19 mới. Đến nay đã 48 ngày Việt Nam không ghi nhận ca mắc ở cộng đồng và đã chữa khỏi 1.046 bệnh nhân.

Tính đến 6h ngày 20/10: Việt Nam có tổng cộng 691 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay: 551 ca tại 15 tỉnh, TP.

Riêng tại Hà Nội, theo Sở Y tế Hà Nội, từ ngày 17/8 đến nay, đã 63 ngày, Hà Nội không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng. Tại TP.HCM, đến nay, đã 80 ngày không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng

Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã chữa khỏi 1.046 bệnh nhân/1.140 bệnh nhân COVID-19.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Tại cuộc họp của Thường trực Chính phủ về công tác phòng chống dịch COVID-19 chiều 19/10, Quyền Bộ trưởng Nguyễn Thanh Long cơ bản các ổ dịch đã được kiểm soát, tuy nhiên, nguy cơ dịch COVID-19 xâm nhập luôn thường trực, đặc biệt khi tăng số lượng các chuyến bay đưa công dân Việt Nam và chuyên gia về nước (trong đó có các chuyến bay thương mại, quốc tế). Ngoài ra, thời gian tới là mùa Đông, Xuân, điều kiện thời tiết thuận lợi cho một số các bệnh truyền nhiễm phát triển, lây lan.

Theo lãnh đạo Bộ Y tế, Bộ Y tế đã ban hành rất nhiều hướng dẫn liên quan đến vấn đề này. Tuy nhiên, trong thời gian qua, khi tiến hành kiểm tra lại một số nội địa phương, đơn vị, có tình trạng chưa thực hiện đúng các quy định và hướng dẫn.

Trên thế giới, cập nhật lúc 6h ngày 20/10, tổng số ca nhiễm COVID-19 trên toàn cầu là 40.599.201 ca, trong đó có 1.122.091 người thiệt mạng.

Trong vòng 1 ngày qua, các nước ghi nhận số ca dương tính với COVID-19 nhiều nhất thế giới là Ấn Độ (46.046 ca), Mỹ (45.398 ca), Anh (18.804 ca) và Nga (15.982 ca); trong khi đó Ấn Độ (với 593 ca), Mỹ (377 ca), Iran (337 ca) và Brazil (với 271 ca) ghi nhận số ca tử vong cao nhất.  

Mỹ đang là quốc gia có số ca nhiễm và tử vong cao nhất thế giới với 8.443.499 ca nhiễm và 225.151 ca tử vong. Xếp sau Mỹ là Ấn Độ với gần 7,6 triệu ca nhiễm và 115.235 ca tử vong, và Brazil với trên 5,2 triệu ca nhiễm và 154.176 ca tử vong.

Người dân di chuyển trên đường phố tại Seoul, Hàn Quốc, ngày 11/9/2020. Ảnh: AFP/ TTXVN
Người dân di chuyển trên đường phố tại Seoul, Hàn Quốc, ngày 11/9/2020. Ảnh: AFP/ TTXVN

Tại châu Á, Trung Quốc đại lục ngày 19/10 ghi nhận thêm 13 ca mắc mới COVID-19, đều là các ca nhập cảnh, đưa tổng số ca mắc tại đây lên 85.685 ca, trong khi số ca tử vong vẫn ở mức 4.634 người.

Hàn Quốc, số ca mắc mới dịch COVID-19 duy trì ở mức dưới 100 trong 4 ngày liên tiếp. Tuy nhiên, các ca mắc tại các ổ dịch ở các viện dưỡng lão tiếp tục gây cản trở cho những nỗ lực chống dịch. Ngày 19/10, nước này ghi nhận thêm 76 ca mắc COVID-19, trong đó có 50 ca lây nhiễm trong nước, nâng tổng số ca mắc lên 25.275 ca.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong 24 giờ qua, hiệp hội ASEAN có 4 quốc gia ghi nhận các ca tử vong vì COVID-19 là Philippines, Indonesia, Malaysia và Myanmar. Indonesia đã vượt qua Philippines để dẫn đầu các nước thành viên hiệp hội về tổng số ca mắc bệnh.

Indonesia cũng là ổ dịch COVID-19 nghiêm trọng nhất trong số các nước ASEAN, khi nước này trong ngày ghi nhận số ca bệnh cũng như tử vong mới cao nhất khu vực. Tình hình dịch bệnh tại “quốc gia vạn đảo” chưa hề thấy dấu hiệu “hạ nhiệt” sau nhiều tháng dịch bùng phát tại đây.

Malaysia tình hình đáng quan ngại hơn, làn sóng dịch mới đang hiện hữu khi nước này ghi nhận trên 865 ca bệnh phát sinh và 3 ca tử vong trong 1 ngày qua.

Myanmar dịch bệnh cũng ngày càng nghiêm trọng với việc nhiều ngày liền ghi nhận số ca mắc và tử vong đều tăng nhanh. Tình hình tại quốc gia thành viên này hiện rất đáng quan ngại với 1.180 ca bệnh mới và 34 người tử vong vì virus COVID-19 trong 1 ngày qua.

Chuyển bệnh nhân COVID-19 lên xe cứu thương tại Milan, Italy. Ảnh: AFP/ TTXVN
Chuyển bệnh nhân COVID-19 lên xe cứu thương tại Milan, Italy. Ảnh: AFP/ TTXVN

COVID-19 đến nay đã cướp đi sinh mạng của tổng cộng 20.521 người dân ở khu vực Đông Nam Á, tăng 169 trường hợp so với 1 ngày trước đó, trong khi số ca mắc bệnh tăng lên 846.205 ca. Bên cạnh đó, khu vực ASEAN cũng chứng kiến số bệnh nhân được điều trị thành công là 693.657 trường hợp.

Tại châu Đại Dương, chính quyền bang Victoria của Australia thông báo thêm 4 trường hợp mắc mới COVID-19 ở bang này, trong bối cảnh các lệnh hạn chế được nới lỏng ở thủ phủ Melbourne.

Tại Trung Đông và châu Phi, Iran thông báo thêm 337 ca tử vong vì dịch COVID-19, mức tử vong trong ngày cao nhất từng được ghi nhận tại quốc gia Trung Đông này. 

Từ đầu tháng 9 tới nay, số ca mắc mới và tử vong trong ngày tại Iran đã vài lần chạm những mức cao mới. Kể từ khi dịch xuất hiện tại Iran hồi tháng 2 tới ngày 19/10, quốc gia này có 30.712 ca tử vong vì COVID-19, trong tổng số 534.631 ca mắc bệnh.

Tại châu Âu, Thị trưởng thủ đô Moskva (Nga) Sergei Sobyanin cho biết trong tuần trước đã xuất hiện một số tín hiệu cho thấy dịch bệnh COVID-19 đang được kiểm soát và không cần thiết phải áp đặt các biện pháp chống dịch nghiêm ngặt hơn.Trong ngày 18/10, Nga ghi nhận 15.099 ca mắc mới, trong đó riêng Moskva có 4.610 ca mắc.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1207

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1069

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

49.035.144

CA NHIỄM

1.239.660

CA TỬ VONG

34.984.521

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 396 31 360
Hà Nội 165 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 62 0 48
Bạc Liêu 48 0 47
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 25 0 19
Đồng Tháp 22 0 15
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Hưng Yên 19 0 7
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Hoà Bình 13 0 6
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Bắc Ninh 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.919.522 240.953 6.340.472
India 8.411.724 125.029 7.765.966
Brazil 5.614.258 161.779 5.064.344
Russia 1.712.858 29.509 1.279.169
France 1.601.367 39.037 124.278
Spain 1.365.895 38.486 0
Argentina 1.217.028 32.766 1.030.137
United Kingdom 1.123.197 48.120 0
Colombia 1.117.977 32.209 1.011.166
Mexico 949.197 93.772 701.837
Peru 914.722 34.730 838.265
Italy 824.879 40.192 312.339
South Africa 732.414 19.677 671.579
Iran 654.936 36.985 505.287
Germany 619.116 11.190 391.600
Chile 516.582 14.404 493.250
Iraq 489.571 11.175 420.206
Belgium 479.341 12.520 27.987
Poland 466.679 6.842 177.681
Ukraine 430.467 7.924 184.782
Indonesia 425.796 14.348 357.142
Bangladesh 416.006 6.021 333.588
Czech Republic 391.945 4.330 214.272
Netherlands 390.488 7.769 0
Philippines 389.725 7.409 349.543
Turkey 386.820 10.639 332.379
Saudi Arabia 349.386 5.489 336.068
Pakistan 340.251 6.923 317.086
Israel 318.111 2.639 306.514
Romania 276.802 7.540 191.085
Canada 251.338 10.381 207.998
Morocco 240.951 4.059 197.215
Switzerland 202.504 2.628 87.100
Nepal 185.974 1.052 148.408
Ecuador 171.783 12.730 149.048
Portugal 161.350 2.740 91.453
Bolivia 142.201 8.768 113.386
Sweden 141.764 6.002 0
United Arab Emirates 138.599 508 136.118
Panama 136.567 2.756 115.078
Qatar 133.619 232 130.680
Austria 132.515 1.268 80.604
Kuwait 129.638 799 120.564
Dominican Republic 128.824 2.260 106.650
Oman 117.167 1.286 107.368
Kazakhstan 114.826 1.857 107.339
Costa Rica 114.367 1.444 70.002
Guatemala 109.849 3.766 99.753
Egypt 108.530 6.329 100.006
Japan 103.838 1.794 95.113
Belarus 103.295 998 89.131
Armenia 99.563 1.476 60.135
Honduras 99.347 2.736 42.574
Ethiopia 98.391 1.508 57.114
Jordan 95.864 1.069 8.336
Hungary 94.916 2.147 22.823
Venezuela 93.921 819 88.701
Lebanon 89.186 683 45.820
China 86.151 4.634 81.098
Bahrain 82.786 328 80.174
Moldova 79.566 1.866 59.220
Slovakia 68.734 286 16.426
Bulgaria 68.345 1.518 22.709
Uzbekistan 68.139 579 65.333
Tunisia 66.334 1.577 36.727
Paraguay 65.778 1.462 45.794
Libya 65.440 907 38.110
Ireland 64.046 1.933 23.364
Nigeria 63.508 1.155 59.748
Kyrgyzstan 61.309 1.167 52.343
Azerbaijan 60.873 794 46.465
Algeria 60.169 2.011 41.244
Kenya 59.595 1.072 39.193
Croatia 59.415 683 43.376
Singapore 58.043 28 57.949
Myanmar 57.935 1.352 42.178
Bosnia Herzegovina 57.506 1.402 29.689
Palestine 56.672 508 48.680
Serbia 55.676 861 31.536
Denmark 51.753 733 37.756
Greece 49.807 702 9.989
Georgia 49.218 401 33.459
Ghana 48.788 320 47.521
Afghanistan 41.935 1.554 34.440
Slovenia 41.094 471 17.190
Malaysia 36.434 277 25.654
Macedonia 36.372 1.084 22.526
El Salvador 34.782 997 30.707
Australia 27.643 907 25.425
South Korea 27.195 476 24.821
Norway 23.229 284 11.863
Albania 22.721 543 11.696
Cameroon 22.103 429 21.151
Montenegro 21.533 328 15.115
Luxembourg 21.147 177 11.519
Ivory Coast 20.789 126 20.466
Lithuania 19.091 186 5.285
Finland 17.119 361 12.700
Madagascar 17.111 244 16.409
Zambia 16.770 349 15.827
Senegal 15.668 326 15.273
Sudan 13.943 837 6.764
Uganda 13.568 117 7.645
Mozambique 13.391 97 11.177
Namibia 13.090 133 11.438
Sri Lanka 12.570 29 6.623
Guinea 12.363 73 10.751
Angola 12.102 299 5.350
Maldives 11.893 38 11.010
Congo [DRC] 11.450 315 10.786
Tajikistan 11.219 83 10.494
French Guiana 10.620 70 9.995
French Polynesia 9.754 39 4.842
Jamaica 9.373 217 4.745
Cape Verde 9.149 97 8.289
Haiti 9.109 232 7.589
Gabon 9.005 55 8.846
Zimbabwe 8.444 248 7.975
Guadeloupe 7.903 133 2.242
Botswana 7.835 27 5.534
Mauritania 7.777 165 7.463
Cuba 7.184 129 6.502
Latvia 7.119 88 1.444
Bahamas 6.882 150 4.779
Malta 6.764 70 4.765
Syria 6.040 305 2.195
Réunion 6.037 26 4.884
Swaziland 5.967 117 5.694
Malawi 5.940 184 5.338
Trinidad and Tobago 5.774 111 5.024
Djibouti 5.599 61 5.479
Nicaragua 5.591 157 4.225
Estonia 5.464 73 4.032
Hong Kong 5.356 107 5.126
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.348 92 3.887
Cyprus 5.333 27 1.882
Suriname 5.225 112 5.097
Rwanda 5.192 36 4.940
Andorra 5.135 75 3.858
Equatorial Guinea 5.092 85 4.968
Iceland 5.017 18 4.237
Central African Republic 4.866 62 1.924
Aruba 4.564 39 4.352
Mayotte 4.550 45 2.964
Guyana 4.393 130 3.409
Somalia 4.229 107 3.247
Martinique 4.215 33 98
Belize 3.977 66 2.323
Thailand 3.818 60 3.639
Gambia 3.681 120 3.518
Mali 3.633 137 2.807
Uruguay 3.309 61 2.814
South Sudan 2.943 59 1.290
Benin 2.745 43 2.466
Burkina Faso 2.550 67 2.347
Togo 2.442 57 1.708
Guinea-Bissau 2.414 42 1.862
Sierra Leone 2.371 74 1.805
Yemen 2.063 601 1.375
New Zealand 1.974 25 1.905
Lesotho 1.963 44 988
Chad 1.529 99 1.354
Liberia 1.440 82 1.305
Niger 1.226 69 1.142
Vietnam 1.207 35 1.069
San Marino 1.043 42 754
Curaçao 1.030 2 768
Sao Tome and Principe 958 16 909
Channel Islands 905 48 751
Sint Maarten 877 23 780
Gibraltar 754 0 655
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 705 6 691
Liechtenstein 692 3 454
Burundi 606 1 511
Saint Martin 604 12 522
Papua New Guinea 597 7 580
Taiwan 569 7 523
Comoros 557 7 525
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 495 0 490
Eritrea 484 0 429
Mauritius 453 10 416
Monaco 430 2 318
Bhutan 358 0 333
Isle of Man 357 24 324
Mongolia 356 0 314
Cambodia 292 0 286
Cayman Islands 244 1 233
Barbados 239 7 224
Bermuda 207 9 179
Seychelles 157 0 151
Caribbean Netherlands 153 3 145
Brunei 148 3 144
Antigua and Barbuda 130 3 118
Saint Lucia 106 0 32
St. Barth 90 0 77
Saint Vincent and the Grenadines 76 0 71
British Virgin Islands 71 1 70
Dominica 57 0 35
Macau 46 0 46
Fiji 34 2 31
Grenada 30 0 27
Timor-Leste 30 0 29
New Caledonia 29 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 23
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Solomon Islands 13 0 4
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 1 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:215440