Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,850 56,150
DOJI AVPL / HCM 55,800 56,250
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,606.96 26,875.72
GBP 29,255.00 29,550.51
JPY 213.94 216.10
Chứng khoán
VNIndex 941.54 -2.15 -0.23%
HNX 140.57 -0.31 -0.22%
UPCOM 63.95 0.1 0.16%

COVID-19 sáng 19/9: 17 ngày không có ca nhiễm trong cộng đồng, Nga sắp bán đại trà thuốc điều trị

NGỌC CHÂU 07:42 | 19/09/2020

Đến thời điểm này Việt Nam đã 17 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID- 19 ngoài cộng đồng, các địa phương có ca nhiễm cơ bản trở lại trạng thái bình thường.

Sáng 19/9, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 cho biết không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới.

Như vậy đã sang ngày thứ 17 Việt Nam không ghi nhận ca mắc ở cộng đồng và đã chữa khỏi 941 bệnh nhân.

Tính đến 6h ngày 19/9, Việt Nam có tổng cộng 691 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay là 551 ca.

Tính từ 18h ngày 18/9 đến 6h ngày 19/9, 0 ca mắc mới, trong đó có 0 ca nhập cảnh được cách ly ngay.

Như vậy đến thời điểm này Việt Nam cũng đã 17 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID- 19 ngoài cộng đồng. Các địa phương có ca nhiễm cũng đã cơ bản trở lại trạng thái bình thường.

Tại TP.HCM đã 50 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng.

Tại Hải Dương là 20 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng. Hiện Hải Dương chỉ còn điều trị ba bệnh nhân COVID-19, các bệnh nhân này đều có kết quả xét nghiệm âm tính 2-3 lần với virus SARS-CoV-2.

Số người cách ly::Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 30.163, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện: 416 ca; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 15.321 ca; cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 14.426 ca.

Bệnh nhân nhiễm COVID-19 điều trị tại bệnh viện ở Santa Tecla, El Salvador. Ảnh: AFP/TTXVN
Bệnh nhân nhiễm COVID-19 điều trị tại bệnh viện ở Santa Tecla, El Salvador. Ảnh: AFP/TTXVN

Thế giới trên 955.000 ca tử vong, dịch bệnh tái bùng phát ở nhiều nước

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info, cập nhật đến 6h sáng 19/9 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm COVID-19 trên toàn cầu là 30.650.588 ca, trong đó có 955.174 người thiệt mạng.

Dịch bệnh đến nay xuất hiện và lây lan ở 213 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước cũng ghi nhận 22.307.333 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca nguy kịch giảm còn 61.220 ca và 7.388.081 ca đang điều trị tích cực.

Ngày 18/9, thế giới có tới 132 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận ca COVID-19 mới; 88 quốc gia/vùng lãnh thổ có các ca tử vong vì đại dịch. So với các ngày qua, số ca tử vong và ca bệnh mới tại nhiều nước trên thế giới ghi nhận trong 24 giờ qua tăng mạnh trở lại.

Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại New York, Mỹ, ngày 13/9/2020. Ảnh: THX/ TTXVN
Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại New York, Mỹ, ngày 13/9/2020. Ảnh: THX/ TTXVN

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong 1 ngày qua, các nước ghi nhận số ca dương tính với virus SARS-CoV-2 nhiều nhất thế giới là Ấn Độ (96.424 ca), Mỹ (44.008 ca) và Brazil (37.740 ca); trong khi đó Ấn Độ (với 1.174 ca), Mỹ (857 ca) và Brazil (762 ca) ghi nhận số ca tử vong cao nhất. Ấn Độ đang nổi lên thành tâm dịch mới của thế giới.

Dù vậy, dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia, tiềm ẩn nguy cơ lớn. Diễn biến dịch bệnh đáng lo ngại xuất hiện trở lại ở một số khu vực của thế giới, sau khi một số quốc gia đối mặt với sự bùng phát đợt dịch mới.

Tổng thống Guatemala nhiễm COVID-19

Tổng thống Guatemala Alejandro Giammattei. Ảnh: AFP
Tổng thống Guatemala Alejandro Giammattei. Ảnh: AFP

Ngày 18/9, Tổng thống Guatemala Alejandro Giammattei thông báo ông đã có kết quả xét nghiệm dương tính với virus SARS-CoV-2 gây bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19, sau lần xét nghiệm thứ 6.

Hiện tại tình trạng sức khỏe của ông Alejandro Giammattei vẫn bình thường. Tính tới nay, Guatemala đã ghi nhận 84.344 trường hợp mắc COVID-19, trong đó có 3.076 ca tử vong.

Nga sắp bán đại trà thuốc điều trị COVID-19

Theo hãng thông tấn TASS ngày 18/9, các hiệu thuốc của Nga sắp bán loại thuốc Areplivir do nước này sản xuất điều trị dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Một hộp thuốc Areplivir có giá bán lẻ từ 12.320 ruble (tương đương 163 USD). Ông Andrey Mladentsev, Giám đốc điều hành công ty Promomed, cho biết một hộp thuốc Areplivir sẽ có 40 viên và mỗi viên 200 mg.

Dự kiến loại thuốc trên sẽ được bày bán tại các hiệu thuốc vào ngày 21/9. Thuốc này sẽ được bán theo chỉ định của bác sỹ và được khuyến cáo sử dụng trong 24 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện dấu hiệu mắc COVID-19. Hiện chưa Nga ghi nhận biến chứng nào trong các thử nghiệm lâm sàng đối với loại thuốc này. 

Bộ Y tế Nga đã cấp phép lưu hành thuốc Areplivir để điều trị COVID-19 hồi cuối tháng Sáu. Thuốc này tương tự như thuốc Favipiravir của Nhật Bản, có phổ hoạt động rộng chống lại virus chứa RNA (trong đó có COVID-19), bao gồm virus cúm, rhinovirus, virus hợp bào hô hấp ... 

Trong khi đó, những lô vắc-xin đầu tiên của Nga ngừa virus corona Gam-COVID-Vac (Sputnik V) đã được chuyển đến các tỉnh.

Lần tiêm chủng miễn phí đầu tiên sẽ được thực hiện với các giáo viên và bác sỹ vì họ thuộc nhóm nguy cơ cao. Trong khi đó, những người khác sẽ phải đợi hoặc người dân thủ đô Moskva có thể làm tình nguyện viên tham gia thử nghiệm loại vắc-xin này sau khi đã đăng ký lưu hành.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1140

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1046

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

40.651.388

CA NHIỄM

1.122.997

CA TỬ VONG

30.356.688

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 81 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 24 0 23
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Cần Thơ 7 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.456.653 225.222 5.503.268
India 7.597.063 115.236 6.733.328
Brazil 5.251.127 154.226 4.681.659
Russia 1.415.316 24.366 1.075.904
Spain 1.015.795 33.992 0
Argentina 1.002.662 26.716 803.965
Colombia 965.883 29.102 867.961
France 910.277 33.623 105.935
Peru 870.876 33.820 784.056
Mexico 854.926 86.338 623.494
United Kingdom 741.212 43.726 0
South Africa 705.254 18.492 635.257
Iran 534.631 30.712 431.360
Chile 493.305 13.676 465.021
Iraq 430.678 10.317 363.532
Italy 423.578 36.616 252.959
Bangladesh 390.206 5.681 305.599
Germany 373.731 9.899 294.800
Indonesia 365.240 12.617 289.243
Philippines 359.169 6.675 310.303
Turkey 349.519 9.371 305.427
Saudi Arabia 342.583 5.201 328.895
Pakistan 323.452 6.659 307.409
Israel 304.876 2.263 278.394
Ukraine 303.638 5.673 126.489
Netherlands 236.226 6.768 0
Belgium 230.480 10.443 21.214
Canada 201.437 9.778 169.671
Poland 183.248 3.614 94.014
Romania 182.854 5.931 132.082
Czech Republic 181.962 1.513 74.908
Morocco 175.749 2.976 146.421
Ecuador 153.423 12.395 134.187
Bolivia 139.890 8.502 104.957
Nepal 136.036 757 94.501
Qatar 129.671 224 126.650
Panama 125.181 2.574 101.545
Dominican Republic 121.667 2.203 98.880
Kuwait 116.832 710 108.606
United Arab Emirates 116.517 466 108.811
Oman 110.594 1.114 96.400
Kazakhstan 109.623 1.768 105.145
Egypt 105.547 6.130 98.314
Sweden 103.200 5.918 0
Portugal 101.860 2.198 59.966
Guatemala 101.599 3.541 91.032
Costa Rica 97.075 1.204 59.580
Japan 93.127 1.674 85.941
Ethiopia 89.860 1.365 43.149
Honduras 89.381 2.576 35.398
Belarus 88.290 933 80.130
Venezuela 87.161 741 80.316
China 85.704 4.634 80.812
Switzerland 83.159 2.138 53.400
Bahrain 78.224 302 74.683
Moldova 67.302 1.600 48.493
Austria 65.927 904 50.359
Armenia 65.460 1.091 48.208
Uzbekistan 63.523 531 60.604
Lebanon 62.944 526 28.855
Nigeria 61.558 1.125 56.697
Singapore 57.915 28 57.819
Paraguay 55.452 1.207 36.663
Algeria 54.616 1.865 38.215
Kyrgyzstan 52.526 1.111 45.863
Ireland 50.993 1.852 23.364
Libya 49.949 732 27.262
Hungary 47.768 1.173 14.312
Palestine 47.616 413 40.861
Ghana 47.372 310 46.664
Azerbaijan 45.295 630 40.144
Kenya 45.076 839 32.084
Tunisia 42.727 687 5.032
Afghanistan 40.287 1.497 33.760
Jordan 38.937 380 7.006
Myanmar 37.205 914 17.568
Serbia 36.282 778 31.536
Denmark 35.844 686 29.562
Bosnia Herzegovina 34.661 997 25.442
El Salvador 31.666 926 27.000
Slovakia 30.695 92 7.536
Bulgaria 30.527 1.008 17.153
Australia 27.405 905 25.112
Croatia 25.973 374 20.529
Greece 25.802 520 9.989
South Korea 25.333 447 23.466
Macedonia 23.788 846 17.392
Cameroon 21.506 424 20.117
Malaysia 21.363 190 13.717
Ivory Coast 20.324 121 20.029
Georgia 18.663 143 8.338
Albania 17.350 454 10.167
Madagascar 16.810 238 16.215
Norway 16.603 278 11.863
Zambia 15.897 346 15.031
Montenegro 15.760 240 11.288
Senegal 15.432 319 13.865
Sudan 13.724 836 6.764
Slovenia 13.679 190 6.385
Finland 13.555 351 9.100
Namibia 12.326 131 10.426
Guinea 11.518 70 10.427
Maldives 11.232 37 10.201
Mozambique 11.080 75 8.836
Congo [DRC] 11.052 303 10.357
Luxembourg 11.010 135 8.471
Uganda 10.691 97 6.992
Tajikistan 10.533 80 9.563
French Guiana 10.268 69 9.995
Haiti 8.976 231 7.303
Gabon 8.884 54 8.452
Jamaica 8.321 173 3.951
Zimbabwe 8.159 232 7.683
Angola 7.829 248 3.031
Cape Verde 7.800 87 6.620
Lithuania 7.726 113 3.110
Mauritania 7.621 163 7.355
Guadeloupe 7.122 96 2.199
Cuba 6.258 127 5.780
Malawi 5.860 181 4.757
Swaziland 5.788 116 5.427
Bahamas 5.773 123 3.339
Sri Lanka 5.625 13 3.440
Botswana 5.609 21 915
Djibouti 5.469 61 5.379
Nicaragua 5.353 154 4.225
Trinidad and Tobago 5.298 97 3.696
Hong Kong 5.257 105 4.982
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Syria 5.134 251 1.565
Suriname 5.133 109 4.959
Equatorial Guinea 5.070 83 4.954
Rwanda 4.992 34 4.797
Réunion 4.921 17 4.445
Central African Republic 4.856 62 1.924
Malta 4.737 45 3.242
French Polynesia 4.548 16 3.202
Aruba 4.334 34 4.040
Mayotte 4.159 43 2.964
Iceland 4.101 11 2.856
Estonia 4.085 68 3.229
Somalia 3.890 99 3.089
Guyana 3.765 111 2.749
Thailand 3.700 59 3.491
Gambia 3.649 118 2.649
Andorra 3.623 62 2.273
Latvia 3.494 44 1.341
Mali 3.407 132 2.588
South Sudan 2.847 55 1.290
Belize 2.833 45 1.692
Cyprus 2.687 25 1.444
Uruguay 2.560 51 2.121
Benin 2.496 41 2.330
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Burkina Faso 2.387 65 1.802
Sierra Leone 2.331 73 1.760
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.071 51 1.541
Yemen 2.056 597 1.338
New Zealand 1.887 25 1.829
Lesotho 1.833 42 961
Chad 1.390 93 1.194
Liberia 1.381 82 1.271
Niger 1.211 69 1.128
Vietnam 1.140 35 1.046
Sao Tome and Principe 933 15 898
Channel Islands 767 48 659
San Marino 766 42 688
Sint Maarten 756 22 675
Curaçao 751 1 458
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 698 6 689
Papua New Guinea 581 7 541
Gibraltar 577 0 462
Burundi 549 1 497
Taiwan 540 7 493
Saint Martin 531 8 380
Tanzania 509 21 183
Comoros 502 7 485
Faeroe Islands 485 0 472
Eritrea 452 0 388
Mauritius 419 10 379
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 330 0 301
Mongolia 326 0 312
Cambodia 285 0 280
Monaco 268 2 222
Cayman Islands 235 1 212
Liechtenstein 224 1 142
Barbados 222 7 203
Bermuda 185 9 172
Caribbean Netherlands 150 3 121
Seychelles 149 0 148
Brunei 147 3 143
Antigua and Barbuda 119 3 101
St. Barth 72 0 55
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Vincent and the Grenadines 67 0 64
Macau 46 0 46
Saint Lucia 36 0 27
Dominica 33 0 29
Fiji 32 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Grenada 27 0 24
Vatican City 27 0 15
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 16 0 14
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 3 0 0
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212742