Vàng Mua Bán
SJC HN 56,780 57,950
SJC HCM 56,780 57,930
DOJI AVPL / HN 56,850 57,700
DOJI AVPL / HCM 56,750 57,700
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,552.73 26,820.94
GBP 29,528.39 29,826.66
JPY 211.17 213.30
Chứng khoán
VNIndex 821.35 6.7 0.82%
HNX 111.59 1.17 1.05%
UPCOM 55.51 0.7 1.27%

COVID-19 sáng 1/8: Việt Nam có thêm 12 ca, thế giới có hơn 17,7 triệu người nhiễm bệnh

PV (t/h) 06:12 | 01/08/2020

Bản tin 6h sáng ngày 1/8 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết đã ghi nhận thêm 12 ca mắc COVID-19 tại Đà Nẵng.

CA BỆNH 547 (BN547): Bệnh nhân nam, 52 tuổi, người nhà chăm sóc bệnh nhân tại Khoa Nội - Thận - Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng.

CA BỆNH 548 (BN548): Bệnh nhân nam, 37 tuổi, người nhà chăm sóc bệnh nhân tại Khoa Nội - Thận - Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

CA BỆNH 549 (BN549): Bệnh nhân nữ, 55, tuổi Tiếp xúc gần BN461.

CA BỆNH 550 (BN550): Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, Tiếp xúc gần BN461.

CA BỆNH 551 (BN551): Bệnh nhân nữ, 35 tuổi, Tiếp xúc gần BN461.

CA BỆNH 552 (BN552): Bệnh nhân nam, 78 tuổi, Người nhà bệnh nhân tại Khoa Ngoại bỏng, Bệnh viện Đà Nẵng.

CA BỆNH 553 (BN553): Bệnh nhân nam, 25 tuổi, Bệnh nhân Khoa Y học nhiệt đới và Khoa Nội-Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng.

CA BỆNH 554 (BN554): Bệnh nhân nam, 37 tuổi, Tiếp xúc gần BN416.

CA BỆNH 555 (BN555): Bệnh nhân nam, 33 tuổi, Bệnh nhân Khoa Ngoại-Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng.

CA BỆNH 556 (BN556): Bệnh nhân nam, 29 tuổi, Hòa Phước - Hòa Vang - Đà Nẵng.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

CA BỆNH 557 (BN557): Bệnh nhân nam, 2 tuổi, tiếp xúc gần BN509.

CA BỆNH 558 (BN558): Bệnh nhân nữ, 72 tuổi, Bệnh nhân Khoa Nội-Thần kinh và Khoa Mắt, Bệnh viện Đà Nẵng.

Các thông tin dịch tễ đang được điều tra, bổ sung sau.

Tính đến 6h ngày 01/8: Việt nam, có tổng cộng 558 ca mắc COVID-19, trong đó 302 ca nhiễm nhập cảnh được cách ly ngay.- Số lượng ca mắc mới liên quan tới Đà Nẵng tính từ ngày 25/7 đến nay: 116 ca.- Tính từ 18h ngày 31/7 đến 6h ngày 01/8: 12 ca mắc mới.

Số người cách ly: Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 91.462, trong đó:- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 953- Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 18.063- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 72.446

Tình hình điều trị: Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19:- Số ca âm tính lần 1 với SARS-CoV-2: 6 ca.- Số ca âm tính lần 2 trở lên với SARS-CoV-2: 8 ca.

Số ca tử vong: 2 ca.

Trong khi đó theo số liệu thống kê của trang worldometers.info, cập nhật đến 6 giờ sáng 1/8 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm virus Corona chủng mới (SARS-CoV-2) gây bệnh viêm đường hô hấp cấp (COVID-19) trên toàn cầu là 17.724.949 ca, trong đó có 681.847 người thiệt mạng.

Dịch bệnh đến nay xuất hiện và lây lan ở 214 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước cũng ghi nhận 11.141.345 bệnh nhân được điều trị khỏi, số ca nguy kịch giảm còn  65.479 ca và 5.901.757 ca đang điều trị tích cực.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

652

CA NHIỄM

8

CA TỬ VONG

374

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

18.446.766

CA NHIỄM

697.222

CA TỬ VONG

11.677.723

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 145 6 6
Hà Nội 143 0 121
Hồ Chí Minh 70 0 62
Quảng Nam 51 2 5
Bà Rịa - Vũng Tàu 32 0 9
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 24 0 23
Ninh Bình 23 0 13
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 7 0 0
Hoà Bình 6 0 0
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 5 0 5
Hải Dương 5 0 5
Hà Nam 5 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Quảng Ngãi 4 0 0
Trà Vinh 4 0 2
Tây Ninh 4 0 4
Bắc Giang 4 0 4
Đắk Lắk 3 0 0
Khánh Hòa 2 0 1
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Đồng Nai 2 0 1
Lào Cai 2 0 2
Lai Châu 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
1 0 0
Kiên Giang 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 4.862.174 158.929 2.446.798
Brazil 2.751.665 94.702 1.912.319
India 1.856.754 38.984 1.231.576
Russia 856.264 14.207 653.593
South Africa 516.862 8.539 358.037
Mexico 443.813 48.012 295.677
Peru 433.100 19.811 298.091
Chile 361.493 9.707 333.976
Spain 344.134 28.472 0
Colombia 327.850 11.017 173.727
Iran 312.035 17.405 270.228
United Kingdom 305.623 46.210 0
Pakistan 280.461 5.999 249.397
Saudi Arabia 280.093 2.949 242.055
Italy 248.229 35.166 200.589
Bangladesh 242.102 3.184 137.905
Turkey 233.851 5.747 217.497
Germany 212.320 9.232 194.700
Argentina 206.743 3.813 91.302
France 191.295 30.294 81.500
Iraq 131.886 4.934 94.111
Canada 117.031 8.947 101.597
Indonesia 113.134 5.302 70.237
Qatar 111.322 177 108.002
Philippines 106.330 2.104 65.821
Egypt 94.640 4.888 44.066
Kazakhstan 93.820 793 65.132
Ecuador 87.041 5.767 59.344
China 84.464 4.634 79.030
Bolivia 81.846 3.228 24.510
Sweden 81.012 5.744 0
Oman 79.159 421 61.421
Israel 74.430 546 47.571
Ukraine 73.158 1.738 39.876
Dominican Republic 73.117 1.183 38.824
Belgium 70.314 9.850 17.598
Panama 68.456 1.497 42.093
Kuwait 68.299 461 59.739
Belarus 68.166 571 62.943
United Arab Emirates 61.163 351 54.863
Netherlands 55.470 6.149 0
Romania 54.009 2.432 27.750
Singapore 53.051 27 47.179
Portugal 51.569 1.738 37.111
Guatemala 51.542 2.013 39.346
Poland 47.469 1.732 34.881
Nigeria 44.129 896 20.663
Honduras 43.794 1.384 5.854
Bahrain 41.835 150 39.007
Armenia 39.102 762 29.861
Japan 38.687 1.012 26.487
Ghana 37.812 191 34.313
Kyrgyzstan 37.397 1.425 28.451
Afghanistan 36.747 1.288 25.669
Switzerland 35.616 1.981 31.500
Azerbaijan 32.684 468 27.760
Algeria 31.972 1.239 21.901
Serbia 26.451 598 14.047
Ireland 26.208 1.763 23.364
Morocco 26.196 401 18.968
Uzbekistan 26.066 157 16.838
Moldova 25.482 800 17.942
Kenya 22.597 382 8.740
Austria 21.385 718 19.063
Venezuela 20.754 180 11.622
Nepal 20.750 57 14.961
Costa Rica 19.402 171 4.689
Ethiopia 19.289 336 7.931
Australia 18.728 232 10.622
El Salvador 17.843 477 8.809
Cameroon 17.255 391 15.320
Czech Republic 17.008 386 11.708
Ivory Coast 16.220 102 11.887
South Korea 14.423 301 13.352
Denmark 13.996 616 12.682
Palestine 12.541 84 5.390
Bosnia Herzegovina 12.462 362 6.359
Bulgaria 12.159 404 6.684
Sudan 11.738 752 6.137
Madagascar 11.660 118 8.825
Macedonia 11.128 500 6.972
Senegal 10.386 211 6.901
Norway 9.334 256 8.752
Congo [DRC] 9.133 215 7.424
Malaysia 9.001 125 8.668
French Guiana 7.948 44 6.767
Gabon 7.646 51 5.408
Tajikistan 7.538 61 6.317
Haiti 7.511 166 4.832
Finland 7.466 329 6.950
Guinea 7.364 46 6.505
Luxembourg 6.864 118 5.498
Zambia 6.580 171 4.701
Mauritania 6.382 157 5.174
Paraguay 5.724 55 4.249
Albania 5.620 172 3.031
Croatia 5.294 153 4.438
Djibouti 5.240 59 5.028
Lebanon 5.062 65 1.837
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Greece 4.737 209 1.374
Central African Republic 4.614 59 1.635
Hungary 4.544 597 3.413
Maldives 4.293 18 2.670
Malawi 4.272 123 1.945
Zimbabwe 4.075 80 1.057
Libya 4.063 93 625
Nicaragua 3.672 116 2.492
Hong Kong 3.592 38 2.037
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.546 58 1.589
Thailand 3.321 58 3.142
Montenegro 3.301 52 1.445
Somalia 3.220 93 1.598
Mayotte 3.008 39 2.738
Swaziland 2.838 45 1.253
Sri Lanka 2.828 11 2.517
Cuba 2.670 87 2.373
Cape Verde 2.583 25 1.911
Mali 2.543 124 1.943
South Sudan 2.429 46 1.175
Namibia 2.406 12 187
Slovakia 2.354 29 1.746
Slovenia 2.181 122 1.831
Lithuania 2.120 80 1.645
Rwanda 2.092 5 1.169
Estonia 2.080 63 1.935
Guinea-Bissau 1.981 27 803
Mozambique 1.973 14 676
Iceland 1.915 10 1.825
Suriname 1.893 27 1.227
Sierra Leone 1.848 67 1.375
Benin 1.805 36 1.036
Yemen 1.734 499 863
New Zealand 1.567 22 1.523
Tunisia 1.565 51 1.225
Uruguay 1.291 36 1.023
Angola 1.280 58 476
Latvia 1.246 32 1.052
Jordan 1.218 11 1.131
Liberia 1.214 78 696
Uganda 1.195 5 1.070
Georgia 1.179 17 959
Cyprus 1.155 19 856
Niger 1.152 69 1.032
Burkina Faso 1.150 53 947
Togo 976 19 663
Andorra 937 52 821
Chad 936 75 814
Jamaica 905 12 743
Malta 874 9 666
Sao Tome and Principe 874 15 787
Syria 847 46 268
Botswana 804 2 63
Lesotho 718 19 173
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Bahamas 679 14 91
Réunion 667 4 592
Vietnam 652 7 374
Channel Islands 591 47 533
Tanzania 509 21 183
Gambia 498 9 68
Taiwan 475 7 441
Guyana 474 21 185
Burundi 395 1 304
Comoros 386 7 330
Myanmar 355 6 302
Mauritius 344 10 334
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 293 0 230
Eritrea 282 0 225
Guadeloupe 272 14 179
Martinique 269 15 98
Cambodia 240 0 197
Faeroe Islands 225 0 192
Cayman Islands 203 1 202
Gibraltar 188 0 183
Trinidad and Tobago 182 8 135
Bermuda 157 9 144
Sint Maarten 150 16 64
Brunei 141 3 138
Barbados 132 7 98
Aruba 124 3 112
Monaco 121 4 105
Turks and Caicos 116 2 38
Seychelles 114 0 113
Papua New Guinea 111 2 34
Bhutan 103 0 90
Antigua and Barbuda 92 3 75
Liechtenstein 89 1 85
French Polynesia 62 0 62
Belize 57 2 30
Saint Vincent and the Grenadines 55 0 45
Saint Martin 53 3 41
Macau 46 0 46
Curaçao 29 1 24
Fiji 27 1 18
Saint Lucia 25 0 22
Grenada 24 0 23
Timor-Leste 24 0 24
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 13
Falkland Islands 13 0 13
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 10
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
St. Barth 9 0 6
MS Zaandam 9 2 0
British Virgin Islands 8 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:208579