Vàng Mua Bán
SJC HN 55,200 55,720
SJC HCM 55,200 55,700
DOJI AVPL / HN 55,300 55,700
DOJI AVPL / HCM 55,250 55,750
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,532.40 26,800.40
GBP 29,065.21 29,358.80
JPY 211.97 214.11
Chứng khoán
VNIndex 906.26 2.28 0.25%
HNX 131.6 -0.14 -0.1%
UPCOM 61.52 -0.26 -0.42%

COVID-19: Nhiều khu phố tại Hải Dương được dỡ bỏ cách ly

HOÀNG GIA 09:09 | 14/09/2020

Sau gần 1 tháng thực hiện cách ly y tế để phòng, chống dịch COVID-19, từ 0h ngày 14/9, tỉnh Hải Dương tiếp tục kết thúc thời gian cách ly y tế đối với một số khu phố, cụm dân cư tại địa bàn huyện Nam Sách và TP. Hải Dương.

Tại huyện Nam Sách, từ 0h ngày 14/9, kết thúc thời gian cách ly y tế đối với khu phố Mạc Thị Bưởi, thị trấn Nam Sách, từ số nhà 158 đến 228. Tại TP. Hải Dương, kết thúc thời gian cách ly y tế tại hai khu phố, cụm dân cư gồm: Ngõ số 10, Trần Văn Giáp, phường Thanh Bình và các hộ gia đình, cơ quan thuộc khu phố Nguyễn Chí Thanh, từ số nhà 84 đến số nhà 157.

Trước đó, vào 0h ngày 11/9, tỉnh Hải Dương đã kết thúc thời gian cách ly y tế đối với khu phố Ngô Quyền, phường Phạm Ngũ Lão, TP. Hải Dương. Phạm vi được dỡ bỏ cách ly từ số nhà 20 đến số nhà 66 phố Ngô Quyền bao gồm phần nhà, đất của các hộ và phần vườn hoa, vỉa hè phố Ngô Quyền và gỡ bỏ vùng cách ly y tế đối với một phần xóm chợ thuộc thôn Thượng Bì 2, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc gồm 57 hộ với 170 nhân khẩu.

Tại ổ dịch nhà hàng Thế giới bò tươi có 13 bệnh nhân mắc COVID-19. Ảnh: báo Gia đình & Xã hội
Tại ổ dịch nhà hàng Thế giới bò tươi có 13 bệnh nhân mắc COVID-19. Ảnh: báo Gia đình & Xã hội

Phó Chủ tịch UBND TP. Hải Dương Đặng Thu Hà chia sẻ: TP. Hải Dương có 8 điểm cách ly y tế. Sau khi hết thời gian cách ly y tế một số khu phố, đến 0h ngày 14/9, TP. Hải Dương chỉ còn 4 điểm. Hiện thành phố tiếp tục duy trì các chốt kiểm soát với lực lượng ứng trực 24/24 giờ và đảm bảo cho cuộc sống, sinh hoạt của người dân trong các khu vực cách ly còn lại. Tuy hết cách ly nhưng để tránh tư tưởng chủ quan, chính quyền các cấp vẫn tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền để người dân tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống dịch và nhất là sẽ thực hiện tốt 5K là: Khẩu trang, Khoảng cách, Không tập trung đông người, Khử khuẩn và Khai báo y tế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hải Dương, đến ngày 13/9, trong số các bệnh nhân mắc COVID-19 ở ổ dịch tại nhà hàng Thế giới bò tươi 36 Ngô Quyền, 12 bệnh nhân đã được điều trị khỏi bệnh và xuất viện. Liên quan đến ổ dịch này, tất cả có 1.624 trường hợp F1 và 7.301 người thuộc diện F2. Đến thời điểm hiện tại, các trường hợp tiếp xúc gần với chùm ca mắc COVID-19 của ổ dịch 36 Ngô Quyền đều đã hoàn thành thời gian cách ly theo quy định.

Từ 25/7 đến hết ngày 13/9, tỉnh Hải Dương ghi nhận 21 ca mắc COVID-19. Ngoài 13 ca liên quan đến ổ dịch 36 Ngô Quyền, có 3 ca ở ổ dịch xã Liên Hồng, TP. Hải Dương; một ca ở thôn Khay, xã Thống Nhất, huyện Gia Lộc; 3 ca nhập cảnh; một ca ngoại tỉnh; một ca mắc được phát hiện sau khi nhập cảnh Nhật Bản.

Toàn tỉnh Hải Dương hiện còn 197 người đang cách ly, gồm 151 người cách ly tập trung và  46 người cách ly tại nhà. Các ổ dịch đều không ghi nhận thêm các trường hợp sốt, ho hoặc nghi ngờ. Tỉnh Hải Dương tiếp tục điều tra dịch tễ các trường hợp tiếp xúc gần, các trường hợp ho, sốt trong cộng đồng. Các cơ sở điều trị thực hiện phân luồng, sàng lọc các trường hợp nghi ngờ, lấy mẫu xét nghiệm. Bệnh viện Nhiệt đới tỉnh lấy mẫu các trường hợp bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện theo quy định.

(Nguồn: TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1094

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1007

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.838.566

CA NHIỄM

1.012.589

CA TỬ VONG

25.143.927

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 4
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Cần Thơ 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.406.146 210.785 4.648.683
India 6.223.519 97.529 5.184.634
Brazil 4.780.317 143.010 4.135.088
Russia 1.167.805 20.545 952.399
Colombia 824.042 25.828 734.154
Peru 811.768 32.396 676.925
Spain 758.172 31.614 0
Mexico 738.163 77.163 530.945
Argentina 736.609 16.519 585.857
South Africa 672.572 16.667 606.520
France 550.690 31.893 96.327
Chile 461.300 12.725 434.794
Iran 453.637 25.986 378.727
United Kingdom 446.156 42.072 0
Bangladesh 362.043 5.219 273.698
Iraq 358.290 9.122 288.812
Saudi Arabia 334.187 4.739 318.542
Turkey 317.272 8.130 278.504
Italy 313.011 35.875 226.506
Pakistan 311.516 6.474 296.340
Philippines 309.303 5.448 252.930
Germany 290.466 9.556 254.200
Indonesia 282.724 10.601 210.437
Israel 236.926 1.528 167.804
Ukraine 204.932 4.065 90.250
Canada 156.961 9.291 133.737
Ecuador 135.749 11.312 112.296
Bolivia 134.641 7.931 94.895
Qatar 125.533 214 122.448
Romania 125.414 4.792 100.636
Morocco 121.183 2.152 100.253
Netherlands 117.551 6.393 0
Belgium 115.353 9.987 19.301
Dominican Republic 111.900 2.101 86.998
Panama 111.853 2.364 88.202
Kazakhstan 107.833 1.699 102.805
Kuwait 104.568 607 96.049
Egypt 103.079 5.914 96.094
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 93.090 416 82.538
Sweden 92.466 5.890 0
Guatemala 90.968 3.238 79.654
Poland 89.962 2.483 68.955
China 85.403 4.634 80.578
Japan 82.494 1.557 75.459
Belarus 78.260 828 74.320
Nepal 76.258 491 55.371
Honduras 75.537 2.301 26.957
Portugal 74.717 1.963 48.193
Costa Rica 74.604 880 30.703
Ethiopia 74.584 1.191 30.952
Venezuela 74.363 621 64.200
Bahrain 70.422 246 64.267
Czech Republic 67.843 636 32.759
Nigeria 58.647 1.111 49.937
Singapore 57.742 27 57.466
Uzbekistan 56.354 466 52.970
Switzerland 52.871 2.069 42.700
Moldova 52.029 1.310 38.579
Algeria 51.368 1.726 36.063
Armenia 49.901 958 43.849
Kyrgyzstan 46.522 1.064 42.761
Ghana 46.482 301 45.651
Austria 44.041 796 34.916
Azerbaijan 40.119 590 37.827
Paraguay 40.101 841 23.748
Palestine 39.541 306 31.047
Afghanistan 39.254 1.458 32.746
Kenya 38.378 707 24.740
Lebanon 38.377 361 17.110
Ireland 35.740 1.803 23.364
Libya 34.014 540 18.902
Serbia 33.479 749 31.536
El Salvador 28.981 839 23.685
Denmark 27.464 650 20.320
Bosnia Herzegovina 27.226 843 20.322
Australia 27.078 886 24.718
Hungary 25.567 757 5.173
South Korea 23.812 413 21.590
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.547 813 14.489
Ivory Coast 19.669 120 19.241
Greece 18.123 388 9.989
Macedonia 17.786 737 14.801
Tunisia 17.405 246 5.032
Croatia 16.380 275 14.947
Madagascar 16.377 229 15.139
Senegal 14.945 310 12.335
Zambia 14.715 332 13.937
Norway 13.915 274 11.190
Sudan 13.640 836 6.764
Albania 13.518 384 7.732
Myanmar 12.425 284 3.391
Namibia 11.140 121 8.937
Malaysia 11.135 134 9.939
Guinea 10.634 66 9.960
Congo [DRC] 10.631 272 10.129
Montenegro 10.575 164 7.002
Maldives 10.194 34 9.037
Jordan 10.049 57 4.496
French Guiana 9.929 66 9.569
Finland 9.892 345 7.850
Tajikistan 9.726 75 8.531
Slovakia 9.574 45 4.329
Gabon 8.752 54 7.955
Haiti 8.740 227 6.757
Mozambique 8.556 59 5.205
Luxembourg 8.431 124 7.136
Uganda 8.017 75 4.033
Zimbabwe 7.837 228 6.122
Mauritania 7.488 161 7.111
Jamaica 6.408 101 1.770
Cape Verde 5.900 59 5.228
Georgia 5.866 36 2.324
Malawi 5.772 179 4.245
Cuba 5.531 122 4.866
Slovenia 5.487 149 3.682
Swaziland 5.462 108 4.859
Djibouti 5.416 61 5.344
Nicaragua 5.170 151 2.913
Hong Kong 5.080 105 4.807
Equatorial Guinea 5.030 83 4.769
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Angola 4.905 179 1.833
Suriname 4.863 104 4.676
Rwanda 4.836 29 3.125
Central African Republic 4.806 62 1.840
Lithuania 4.587 92 2.349
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.463 74 2.454
Syria 4.148 197 1.088
Aruba 3.934 26 3.181
Bahamas 3.903 91 2.072
Réunion 3.882 14 2.819
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.579 112 2.161
Thailand 3.559 59 3.370
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.374 13 3.230
Estonia 3.315 64 2.564
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.101 131 2.443
Malta 3.035 34 2.484
Guyana 2.846 78 1.644
South Sudan 2.700 49 1.290
Iceland 2.695 10 2.161
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.222 72 1.685
Uruguay 2.033 48 1.771
Burkina Faso 2.032 58 1.309
Yemen 2.031 587 1.275
Andorra 1.966 53 1.265
Belize 1.891 24 1.208
New Zealand 1.836 25 1.767
Togo 1.759 48 1.341
Cyprus 1.743 22 1.369
Latvia 1.729 37 1.307
French Polynesia 1.728 7 1.431
Lesotho 1.576 35 873
Liberia 1.343 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.110
Chad 1.193 85 1.007
Vietnam 1.094 35 1.007
Sao Tome and Principe 911 15 885
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 631
Channel Islands 664 48 600
Sint Maarten 645 22 549
Papua New Guinea 534 7 516
Taiwan 513 7 482
Tanzania 509 21 183
Burundi 506 1 472
Comoros 479 7 464
Faeroe Islands 463 0 428
Gibraltar 391 0 342
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 375 0 341
Curaçao 370 1 157
Mauritius 367 10 343
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 305
Bhutan 280 0 210
Cambodia 277 0 275
Monaco 214 2 178
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 118 1 113
Caribbean Netherlands 106 1 24
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 66
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 31
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212335