Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,750 56,200
DOJI AVPL / HCM 55,850 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

COVID-19 ngày 22/9: Việt Nam không có ca mắc mới, thế giới hơn 31 triệu ca nhiễm

PHƯỢNG LÊ 18:25 | 22/09/2020

Theo bản tin lúc 18h ngày 22/9, Việt Nam không ghi nhận thêm ca nhiễm mới, hiện tại số ca nhiễm COVID-19 ở nước ta vẫn là 1.068.

Theo Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, đến 18h chiều nay, 22/9, Việt Nam không ghi nhận ca nhiễm ở cộng đồng. Trong ngày có 10 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh, nâng số ca khỏi tại Việt Nam lên 957 bệnh nhân.

dịch

Đến hôm nay 22/9, 3 bệnh nhân trong số các ca nặng tại miền Bắc ở giai đoạn mới của COVID-19 đã được công bố khỏi bệnh. Bệnh nhân 867 đã ổn định sức khỏe, không còn các triệu chứng tuy nhiên vẫn đang chờ đủ số lần âm tính SARS-CoV-2.

Hôm nay, có 3 ca COVID-19 khác cũng được công bố khỏi bệnh gồm BN 794 (Nam, 2 tuổi, xã Yên Định, huyện Sơn Động, Bắc Giang), BN 751 (Nam, 45 tuổi, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng) và BN 811 (Nữ, 33 tuổi, xã Yên Định, huyện Sơn Động, Bắc Giang).

Bệnh nhân 794 và 811 lần lượt là cháu nội và con dâu của bệnh nhân 793. Gia đình ông có tất cả 6 người mắc COVID-19 sau chuyến du lịch Đà Nẵng, hiện còn một người chưa khỏi bệnh.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 22/9 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 31.506.890 ca nhiễm, trong đó có 969.799 ca tử vong và hơn 23,13 triệu ca phục hồi.    

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 7.046.663 triệu trường hợp và 204.506 người tử vong.

Tiếp theo là Ấn Độ với 5.562.663 ca nhiễm COVID-19, trong đó ó 88.965 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19. Ngày hôm nay, quốc gia này ghi nhận thêm 2.558 ca nhiễm mới.

Brazil là quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 3 thế giới, số ca nhiễm tính đến hôm nay lên 4.560.083 người, 137.350 ca tử vong. 

Đứng thứ 4 là Nga với 1.115.810 ca nhiễm, 19.649 ca tử vong. Hôm nay, Ngay ghi nhận thêm 6.215 ca mắc mới và 160 ca tử vong mới.

Peru là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về số ca nhiễm COVID-19. Số ca nhiễm hiện tại là 772.896 ca với 19.649 người chết.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

WHO ghi nhận số ca mắc COVID-19 hàng tuần cao nhất từ trước tới nay

Trong thống kê toàn cầu mới nhất, WHO cho biết trong tuần lễ kết thúc vào ngày 20/9, ước tính có 1.998.897 ca nhiễm mới trên toàn thế giới. Con số này tăng 6% so với tuần trước đó và là số ca nhiễm mới trong tuần cao nhất kể từ khi dịch bệnh bùng phát. 

WHO cho biết gần như toàn bộ tất cả khu vực trên thế giới đã ghi nhận số ca nhiễm mới tăng lên trong tuần trước, với châu Âu và châu Mỹ lần lượt có số ca nhiễm mới tăng ở mức 11% và 10%.

Chỉ duy nhất có châu Phi vẫn ít chịu tác động hơn của đại dịch khi có số ca nhiễm mới giảm 12% so với tuần trước đó. WHO nhấn mạnh dù số ca tử vong mới đang có dấu hiệu đi xuống, song số ca nhiễm mới lại tăng lên tại đa số các khu vực trên thế giới.

Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại Sao Paulo, Brazil. Ảnh:TTXVN.
Người dân đeo khẩu trang phòng lây nhiễm COVID-19 tại Sao Paulo, Brazil. Ảnh:TTXVN.

Theo WHO, tuần trước, ước tính có 37.700 ca tử vong do  COVID-19 trên toàn thế giới, giảm 10% so với tuần trước. Nguyên nhân chính là do tại châu Mỹ, khu vực vốn chịu ảnh hưởng nặng nhất bởi dịch bệnh, có số ca tử vong mới giảm 22% so với tuần trước đó, trong khi số ca tử vong tại châu Phi giảm 16%.

Tuy nhiên, châu Mỹ vẫn chiếm một nửa trong tổng số các ca nhiễm và 55% số ca tử vong trên thế giới. Số ca tử vong mới giảm tại Colombia, Mexico, Ecuador và Bolivia là nhân tố chính giúp giảm bớt số ca tử vong trong khu vực. Mỹ và Brazil, hai quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nhất bởi dịch COVID-19, tiếp tục ghi nhận số ca tử vong cao nhất với mỗi nước có hơn 5.000 ca tử vong mới trong tuần qua.

Trong khi đó, châu Âu, nơi một số quốc gia đang trải qua làn sóng lây nhiễm thứ hai, đã ghi nhận số ca tử vong mới lên tới hơn 4.000 ca trong tuần trước, tăng 27% so với tuần trước đó.

Tại châu Âu, Pháp, Nga, Tây Ban Nha và Anh đều ghi nhận số ca nhiễm mới cao nhất trong tuần qua, trong khi Hungary và Đan Mạch lại có số ca tử vong tăng cao nhất. Anh tiếp tục là quốc gia có số ca tử vong cao nhất châu lục với gần 42.000 ca kể từ đại dịch bùng phát.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.471.596

CA NHIỄM

1.188.211

CA TỬ VONG

33.061.954

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.216.316 234.218 5.984.767
India 8.089.593 121.144 7.373.375
Brazil 5.496.402 159.033 4.954.159
Russia 1.599.976 27.656 1.200.560
France 1.282.769 36.020 115.287
Spain 1.238.922 35.639 0
Argentina 1.143.800 30.442 946.134
Colombia 1.053.122 30.926 950.348
United Kingdom 965.340 45.955 0
Mexico 912.811 90.773 668.667
Peru 897.594 34.362 819.717
South Africa 721.770 19.164 649.935
Italy 616.595 38.122 279.282
Iran 604.952 34.478 477.300
Chile 507.050 14.118 483.922
Germany 502.561 10.450 345.700
Iraq 467.755 10.815 394.386
Indonesia 406.945 13.782 334.295
Bangladesh 406.364 5.905 322.703
Belgium 392.258 11.308 24.443
Philippines 378.933 7.185 330.457
Ukraine 378.729 7.041 155.026
Turkey 370.832 10.099 320.762
Saudi Arabia 346.482 5.363 333.005
Poland 340.834 5.351 134.724
Pakistan 332.186 6.795 313.527
Netherlands 330.255 7.258 0
Israel 313.701 2.514 299.822
Czech Republic 310.068 2.862 128.628
Romania 235.586 6.867 167.897
Canada 228.542 10.074 191.209
Morocco 212.038 3.572 174.911
Nepal 168.235 920 128.958
Ecuador 166.302 12.622 141.759
Switzerland 154.251 2.232 65.200
Bolivia 141.484 8.705 110.759
Portugal 132.616 2.428 75.702
Qatar 132.343 232 129.349
Panama 132.045 2.678 108.342
United Arab Emirates 131.508 490 127.607
Dominican Republic 125.913 2.234 103.944
Kuwait 125.337 773 116.202
Sweden 121.167 5.934 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.492 1.825 106.187
Costa Rica 107.570 1.357 65.666
Egypt 107.209 6.247 99.273
Guatemala 106.790 3.704 96.187
Austria 99.576 1.082 64.987
Japan 98.852 1.733 91.322
Belarus 97.499 977 85.982
Honduras 96.150 2.661 39.804
Ethiopia 95.301 1.457 50.753
Venezuela 91.280 789 85.897
Armenia 87.432 1.300 54.316
China 85.940 4.634 80.967
Bahrain 81.262 319 78.102
Lebanon 77.778 610 39.123
Moldova 74.233 1.747 54.495
Hungary 71.413 1.699 17.953
Uzbekistan 66.542 562 63.713
Jordan 65.385 740 7.508
Nigeria 62.521 1.141 58.249
Paraguay 62.050 1.373 41.800
Libya 60.628 847 34.369
Ireland 60.297 1.902 23.364
Kyrgyzstan 58.394 1.142 49.522
Tunisia 58.029 1.253 5.032
Singapore 58.003 28 57.899
Algeria 57.332 1.949 39.635
Slovakia 55.091 212 12.508
Azerbaijan 54.174 718 42.996
Palestine 53.075 481 45.896
Kenya 52.612 964 35.604
Myanmar 50.403 1.199 30.007
Bulgaria 48.150 1.225 19.695
Ghana 48.055 320 47.169
Bosnia Herzegovina 46.639 1.182 27.580
Croatia 46.547 531 30.910
Denmark 44.034 716 33.601
Serbia 43.592 809 31.536
Afghanistan 41.334 1.533 34.258
Georgia 37.263 285 19.810
Greece 35.510 615 9.989
El Salvador 33.445 971 29.186
Slovenia 32.503 315 11.208
Malaysia 30.889 249 20.248
Macedonia 29.558 977 19.994
Australia 27.580 907 25.240
South Korea 26.385 463 24.227
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.628 124 20.310
Albania 20.315 499 11.007
Norway 19.618 281 11.863
Montenegro 17.746 290 13.727
Madagascar 16.968 244 16.301
Luxembourg 16.356 150 9.865
Zambia 16.325 348 15.585
Finland 15.910 358 11.300
Senegal 15.605 323 14.732
Lithuania 13.823 157 4.691
Sudan 13.772 837 6.764
Namibia 12.858 133 10.972
Mozambique 12.525 91 10.001
Uganda 12.201 108 7.461
Guinea 12.020 71 10.550
Maldives 11.616 37 10.733
Congo [DRC] 11.253 305 10.554
Tajikistan 10.939 82 10.128
French Guiana 10.425 70 9.995
Angola 10.269 275 3.736
Sri Lanka 9.791 19 4.282
Haiti 9.057 232 7.429
Gabon 8.957 55 8.619
Jamaica 8.927 202 4.429
Cape Verde 8.603 95 7.796
Zimbabwe 8.349 242 7.864
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.766 128 6.132
Botswana 6.642 24 4.676
Bahamas 6.607 138 4.257
Malta 5.942 61 3.990
Malawi 5.916 184 5.303
Swaziland 5.899 117 5.542
Latvia 5.679 69 1.406
Trinidad and Tobago 5.636 107 4.293
Syria 5.633 281 1.898
Djibouti 5.558 61 5.431
Nicaragua 5.514 156 4.225
Réunion 5.472 22 4.630
Hong Kong 5.321 105 5.082
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.197 111 5.053
Rwanda 5.131 35 4.851
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Central African Republic 4.863 62 1.924
Iceland 4.797 13 3.788
Estonia 4.771 73 3.747
Andorra 4.567 73 3.260
Aruba 4.472 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Guyana 4.098 123 3.154
Cyprus 4.051 25 1.882
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.775 59 3.585
Gambia 3.666 119 2.666
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.537 136 2.686
Belize 3.382 56 2.127
Uruguay 3.044 57 2.504
South Sudan 2.903 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.471 67 2.211
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.362 74 1.795
Togo 2.296 55 1.627
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.950 25 1.857
Lesotho 1.947 43 975
Chad 1.473 97 1.307
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.219 69 1.135
Vietnam 1.177 35 1.062
Sao Tome and Principe 944 16 904
Curaçao 944 1 643
San Marino 928 42 721
Channel Islands 836 48 710
Sint Maarten 805 22 730
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 693 0 590
Papua New Guinea 589 7 575
Saint Martin 566 9 488
Burundi 560 1 511
Taiwan 554 7 514
Comoros 517 7 494
Liechtenstein 513 2 347
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 480
Eritrea 461 0 405
Mauritius 441 10 398
Isle of Man 352 24 324
Monaco 347 2 264
Bhutan 346 0 316
Mongolia 340 0 313
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 239 1 218
Barbados 234 7 217
Bermuda 198 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 127 3 116
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 76 0 27
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 28 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Tổng hợp).

Từ khóa:
id news:212997