Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,850 56,150
DOJI AVPL / HCM 55,800 56,250
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,606.96 26,875.72
GBP 29,255.00 29,550.51
JPY 213.94 216.10
Chứng khoán
VNIndex 941.54 -2.15 -0.23%
HNX 140.57 -0.31 -0.22%
UPCOM 63.95 0.1 0.16%

COVID-19: Lo ngại làn sóng dịch thứ 2 có thể xảy ra vào mùa Đông, các cửa hàng ở Mỹ tăng cường dự trữ hàng hóa

NHẬT SANG 05:49 | 29/09/2020

Các cửa hàng tạp hóa trên khắp nước Mỹ tăng cường tích trữ các sản phẩm do lo ngại dịch virus corona có thể bùng phát lần thứ 2 vào mùa Đông.

Theo CNN, các sản phẩm gia dụng như khăn giấy và khăn lau thường rất khó mua được trong đại dịch. Do đó, nếu các cửa hàng tạp hóa không dự trữ và chuẩn bị cho đợt dịch thứ 2 có thể xảy ra vào mùa đông này thì tình trạng khan hiếm hàng hóa có thể xảy ra thêm một lần nữa.

Anthony Hucker, CEO của công ty tạp hóa Southeastern (Pennsylvania) nói với tạp chí Wall Street Journal: “Các chuỗi cửa hàng thực phẩm bắt đầu dự trữ các sản phẩm làm sạch và khử trùng để luôn có hàng sẵn trong kho. Nhà bán buôn tạp hóa United Natural Foods cũng đã chất đầy trà thảo mộc và các loại thuốc trị cảm lạnh khi mùa đông đang gần kề”.

Tình trạng thiếu hụt hàng hóa trong đợt bùng phát dịch đầu tiên. Ảnh: Getty Images
Tình trạng thiếu hụt hàng hóa trong đợt bùng phát dịch đầu tiên. Ảnh: Getty Images

Vào thời kỳ đầu của đại dịch, các cửa hàng tạp hóa chỉ tập trung dự trữ hàng hóa theo tuần, nhưng giờ đây, những người bán thực phẩm đang tập trung vào dài hạn, nhằm dự trữ sản phẩm hàng tháng liên tiếp. 

Tuy nhiên, tình trạng thiếu khăn giấy vẫn đang tiếp diễn. Các cửa hàng địa phương cũng như các trang thương mại điện tử Amazon, Costco,... liên tục hết hàng. Và khi có khăn giấy, khách hàng cũng khó có thể mua được thương hiệu mà mình muốn.

Procter & Gamble, “ông trùm” ngành hàng tiêu dùng của nước Mỹ cho rằng, một phần lý do của sự thiếu hụt là do mọi người tiếp tục tích trữ chúng. Theo báo cáo từ công ty này, doanh số bán khăn giấy Bounty đã tăng vọt trong tháng 7, khi mọi người bắt đầu dọn dẹp nhà cửa và rửa chén bát thường xuyên hơn trong lúc cách ly tại nhà.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Các cửa hàng tăng cường tích trữ các loại nhu yếu phẩm. Ảnh: Getty Images
Các cửa hàng tăng cường tích trữ các loại nhu yếu phẩm. Ảnh: Getty Images

Bên cạnh đó, nhà sản xuất vật liệu tẩy rửa khử trùng lớn nhất thế giới - Clorox, cho biết, người tiêu dùng sẽ phải tiếp tục đối mặt với việc thiếu hụt khăn lau và các sản phẩm khác của hãng vào năm 2021, vì nhu cầu quá lớn trong thời kỳ đại dịch.

Dù thống trị thị trường khăn lau khử trùng trị giá 1 tỷ USD, chiếm 45% thị phần, Clorox vẫn phải thừa nhận rằng, họ đã tích cực tăng cường sản xuất các sản phẩm tẩy rửa của mình nhưng vẫn không đáp ứng đủ cho thị trường.

Kể từ tháng 3, nhiều người Mỹ phải ở nhà nhiều hơn, chi phí cho hàng tạp hóa do đó ngày càng tăng. Điều này một phần là do các nhà sản xuất thực phẩm và cửa hàng tạp hóa đang cân nhắc lại chiến lược định giá của họ hiện nay vì nhu cầu đang tăng mạnh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1140

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1046

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

40.651.472

CA NHIỄM

1.122.997

CA TỬ VONG

30.356.801

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 81 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 24 0 23
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Cần Thơ 7 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.456.653 225.222 5.503.268
India 7.597.063 115.236 6.733.328
Brazil 5.251.127 154.226 4.681.659
Russia 1.415.316 24.366 1.075.904
Spain 1.015.795 33.992 0
Argentina 1.002.662 26.716 803.965
Colombia 965.883 29.102 867.961
France 910.277 33.623 105.935
Peru 870.876 33.820 784.056
Mexico 854.926 86.338 623.494
United Kingdom 741.212 43.726 0
South Africa 705.254 18.492 635.257
Iran 534.631 30.712 431.360
Chile 493.305 13.676 465.021
Iraq 430.678 10.317 363.532
Italy 423.578 36.616 252.959
Bangladesh 390.206 5.681 305.599
Germany 373.731 9.899 294.800
Indonesia 365.240 12.617 289.243
Philippines 359.169 6.675 310.303
Turkey 349.519 9.371 305.427
Saudi Arabia 342.583 5.201 328.895
Pakistan 323.452 6.659 307.409
Israel 304.876 2.263 278.394
Ukraine 303.638 5.673 126.489
Netherlands 236.226 6.768 0
Belgium 230.480 10.443 21.214
Canada 201.437 9.778 169.671
Poland 183.248 3.614 94.014
Romania 182.854 5.931 132.082
Czech Republic 181.962 1.513 74.908
Morocco 175.749 2.976 146.421
Ecuador 153.423 12.395 134.187
Bolivia 139.890 8.502 104.957
Nepal 136.036 757 94.501
Qatar 129.671 224 126.650
Panama 125.181 2.574 101.545
Dominican Republic 121.667 2.203 98.880
Kuwait 116.832 710 108.606
United Arab Emirates 116.517 466 108.811
Oman 110.594 1.114 96.400
Kazakhstan 109.623 1.768 105.145
Egypt 105.547 6.130 98.314
Sweden 103.200 5.918 0
Portugal 101.860 2.198 59.966
Guatemala 101.599 3.541 91.032
Costa Rica 97.075 1.204 59.580
Japan 93.127 1.674 85.941
Ethiopia 89.860 1.365 43.149
Honduras 89.381 2.576 35.398
Belarus 88.290 933 80.130
Venezuela 87.161 741 80.316
China 85.704 4.634 80.812
Switzerland 83.159 2.138 53.400
Bahrain 78.224 302 74.683
Moldova 67.302 1.600 48.493
Austria 65.927 904 50.359
Armenia 65.460 1.091 48.208
Uzbekistan 63.607 531 60.717
Lebanon 62.944 526 28.855
Nigeria 61.558 1.125 56.697
Singapore 57.915 28 57.819
Paraguay 55.452 1.207 36.663
Algeria 54.616 1.865 38.215
Kyrgyzstan 52.526 1.111 45.863
Ireland 50.993 1.852 23.364
Libya 49.949 732 27.262
Hungary 47.768 1.173 14.312
Palestine 47.616 413 40.861
Ghana 47.372 310 46.664
Azerbaijan 45.295 630 40.144
Kenya 45.076 839 32.084
Tunisia 42.727 687 5.032
Afghanistan 40.287 1.497 33.760
Jordan 38.937 380 7.006
Myanmar 37.205 914 17.568
Serbia 36.282 778 31.536
Denmark 35.844 686 29.562
Bosnia Herzegovina 34.661 997 25.442
El Salvador 31.666 926 27.000
Slovakia 30.695 92 7.536
Bulgaria 30.527 1.008 17.153
Australia 27.405 905 25.112
Croatia 25.973 374 20.529
Greece 25.802 520 9.989
South Korea 25.333 447 23.466
Macedonia 23.788 846 17.392
Cameroon 21.506 424 20.117
Malaysia 21.363 190 13.717
Ivory Coast 20.324 121 20.029
Georgia 18.663 143 8.338
Albania 17.350 454 10.167
Madagascar 16.810 238 16.215
Norway 16.603 278 11.863
Zambia 15.897 346 15.031
Montenegro 15.760 240 11.288
Senegal 15.432 319 13.865
Sudan 13.724 836 6.764
Slovenia 13.679 190 6.385
Finland 13.555 351 9.100
Namibia 12.326 131 10.426
Guinea 11.518 70 10.427
Maldives 11.232 37 10.201
Mozambique 11.080 75 8.836
Congo [DRC] 11.052 303 10.357
Luxembourg 11.010 135 8.471
Uganda 10.691 97 6.992
Tajikistan 10.533 80 9.563
French Guiana 10.268 69 9.995
Haiti 8.976 231 7.303
Gabon 8.884 54 8.452
Jamaica 8.321 173 3.951
Zimbabwe 8.159 232 7.683
Angola 7.829 248 3.031
Cape Verde 7.800 87 6.620
Lithuania 7.726 113 3.110
Mauritania 7.621 163 7.355
Guadeloupe 7.122 96 2.199
Cuba 6.258 127 5.780
Malawi 5.860 181 4.757
Swaziland 5.788 116 5.427
Bahamas 5.773 123 3.339
Sri Lanka 5.625 13 3.440
Botswana 5.609 21 915
Djibouti 5.469 61 5.379
Nicaragua 5.353 154 4.225
Trinidad and Tobago 5.298 97 3.696
Hong Kong 5.257 105 4.982
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Syria 5.134 251 1.565
Suriname 5.133 109 4.959
Equatorial Guinea 5.070 83 4.954
Rwanda 4.992 34 4.797
Réunion 4.921 17 4.445
Central African Republic 4.856 62 1.924
Malta 4.737 45 3.242
French Polynesia 4.548 16 3.202
Aruba 4.334 34 4.040
Mayotte 4.159 43 2.964
Iceland 4.101 11 2.856
Estonia 4.085 68 3.229
Somalia 3.890 99 3.089
Guyana 3.765 111 2.749
Thailand 3.700 59 3.491
Gambia 3.649 118 2.649
Andorra 3.623 62 2.273
Latvia 3.494 44 1.341
Mali 3.407 132 2.588
South Sudan 2.847 55 1.290
Belize 2.833 45 1.692
Cyprus 2.687 25 1.444
Uruguay 2.560 51 2.121
Benin 2.496 41 2.330
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Burkina Faso 2.387 65 1.802
Sierra Leone 2.331 73 1.760
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.071 51 1.541
Yemen 2.056 597 1.338
New Zealand 1.887 25 1.829
Lesotho 1.833 42 961
Chad 1.390 93 1.194
Liberia 1.381 82 1.271
Niger 1.211 69 1.128
Vietnam 1.140 35 1.046
Sao Tome and Principe 933 15 898
Channel Islands 767 48 659
San Marino 766 42 688
Sint Maarten 756 22 675
Curaçao 751 1 458
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 698 6 689
Papua New Guinea 581 7 541
Gibraltar 577 0 462
Burundi 549 1 497
Taiwan 540 7 493
Saint Martin 531 8 380
Tanzania 509 21 183
Comoros 502 7 485
Faeroe Islands 485 0 472
Eritrea 452 0 388
Mauritius 419 10 379
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 330 0 301
Mongolia 326 0 312
Cambodia 285 0 280
Monaco 268 2 222
Cayman Islands 235 1 212
Liechtenstein 224 1 142
Barbados 222 7 203
Bermuda 185 9 172
Caribbean Netherlands 150 3 121
Seychelles 149 0 148
Brunei 147 3 143
Antigua and Barbuda 119 3 101
St. Barth 72 0 55
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Vincent and the Grenadines 67 0 64
Macau 46 0 46
Saint Lucia 36 0 27
Dominica 33 0 29
Fiji 32 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Grenada 27 0 24
Vatican City 27 0 15
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 16 0 14
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 3 0 0
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213481