Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

COVID-19 khiến ngành bảo hiểm 'bốc hơi' 203 tỷ USD

CHẤN HƯNG (t/h) 22:57 | 15/05/2020

Công ty bảo hiểm Lloyd's đã đưa ra dự báo trên ngày 14/5 trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tiếp tục lây lan tại nhiều nước.

Theo dự báo của Lloyd's, khoản thiệt hại 203 tỷ USD nói trên gồm 107 tỷ USD khoản lỗ bảo lãnh năm 2020 và 96 tỷ USD thất thoát từ các hạng mục đầu tư. 

Riêng Lloyd's, hãng dự báo sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch này khi số tiền bồi thường bảo hiểm mà hãng phải chi trả cho khách hàng toàn cầu có thể lên tới 4,3 tỷ USD - tương đương khoản bồi thường bảo hiểm trong vụ khủng bố 11/9/2001 hay khoản bồi thường của 3 cơn bão Harvey, Irma và Maria năm 2017 cộng lại.

Lloyd's cho rằng khoản thiệt hại này có thể còn cao hơn nữa nếu tình trạng phong tỏa hiện này còn kéo dài thêm một quý nữa. Điều này cũng đồng nghĩa mức độ thiệt hại của ngành bảo hiểm và những hệ lụy của COVID-19 sẽ vượt xa hơn mọi thảm họa trong lịch sử nhân loại.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giám đốc điều hành của Lloyd's chi nhánh London (Anh), ông John Neal cho rằng COVID-19 đặc biệt ảnh hưởng đến ngành bảo hiểm do "sức tàn phá" của nó đối với kinh tế, con người và chi phí xã hội.

Ở thời điểm hiện nay, ngành bảo hiểm đang chi trả trên diện rộng, từ hỗ trợ chính sách tới các gói cứu trợ doanh nghiệp và khách hàng cá nhân bị ảnh hưởng đại dịch. Theo ông, đây sẽ là những thách thức của ngành bảo hiểm, buộc các hãng tập trung hỗ trợ khách hàng và tiếp tục thanh toán bồi thường trong thời gian tới.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.998.339

CA NHIỄM

367.097

CA TỬ VONG

2.533.391

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.759.725 103.389 406.446
Brazil 465.166 27.878 189.476
Russia 396.575 4.555 167.469
United Kingdom 274.219 38.458 1.173
Spain 239.228 27.125 150.376
Italy 232.664 33.340 155.633
France 186.924 28.717 67.921
Germany 183.189 8.530 164.908
India 181.796 5.185 86.896
Turkey 163.103 4.515 126.984
Iran 148.950 7.734 116.827
Peru 148.285 4.230 62.791
Chile 94.858 997 40.431
Canada 91.486 7.141 48.269
Mexico 84.627 9.415 59.003
China 84.127 4.638 79.384
Saudi Arabia 83.384 480 58.883
Pakistan 66.457 1.395 24.131
Belgium 58.186 9.453 15.769
Qatar 55.262 36 25.839
Netherlands 46.460 5.970 178
Bangladesh 44.608 610 9.375
Belarus 41.658 229 17.964
Ecuador 38.571 3.334 19.190
Sweden 37.113 4.395 4.971
Singapore 34.366 23 20.727
United Arab Emirates 33.896 262 17.546
Portugal 32.203 1.396 19.186
South Africa 30.967 643 16.116
Switzerland 30.845 1.919 28.400
Colombia 26.734 891 6.935
Kuwait 26.192 205 10.156
Indonesia 25.773 1.573 7.015
Ireland 24.929 1.651 22.089
Poland 23.571 1.061 11.016
Egypt 23.449 913 5.693
Ukraine 23.204 696 9.311
Romania 19.133 1.259 13.046
Philippines 17.224 950 3.808
Israel 17.012 284 14.811
Japan 16.716 894 14.267
Austria 16.685 668 15.520
Dominican Republic 16.531 488 9.266
Argentina 15.419 524 4.788
Afghanistan 14.525 249 1.303
Panama 12.531 326 7.540
Denmark 11.833 571 10.525
Korea, South 11.441 269 10.398
Serbia 11.381 242 6.606
Bahrain 10.793 15 5.826
Oman 10.423 42 2.396
Kazakhstan 10.382 38 5.220
Nigeria 9.302 261 2.697
Algeria 9.267 646 5.549
Czechia 9.226 319 6.532
Armenia 8.927 127 3.317
Bolivia 8.731 300 749
Norway 8.435 236 7.727
Moldova 8.098 291 4.455
Morocco 7.780 204 5.401
Ghana 7.768 35 2.540
Malaysia 7.762 115 6.330
Australia 7.185 103 6.606
Finland 6.826 316 5.500
Iraq 6.179 195 3.110
Cameroon 5.659 185 3.441
Azerbaijan 5.246 61 3.327
Honduras 4.886 199 528
Guatemala 4.607 90 648
Sudan 4.521 233 816
Luxembourg 4.016 110 3.815
Hungary 3.867 524 2.142
Tajikistan 3.807 47 1.865
Guinea 3.656 22 2.000
Senegal 3.535 42 1.761
Uzbekistan 3.523 14 2.783
Djibouti 3.194 22 1.286
Thailand 3.077 57 2.961
Congo (Kinshasa) 2.966 69 428
Greece 2.915 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.750 32 1.370
Gabon 2.613 15 709
Bulgaria 2.499 139 1.064
Bosnia and Herzegovina 2.494 153 1.831
El Salvador 2.395 44 1.026
Croatia 2.246 103 2.063
North Macedonia 2.164 131 1.535
Cuba 2.025 83 1.795
Somalia 1.916 73 327
Kenya 1.888 63 464
Estonia 1.865 67 1.622
Iceland 1.806 10 1.794
Kyrgyzstan 1.722 16 1.113
Lithuania 1.670 70 1.229
Maldives 1.633 5 230
Sri Lanka 1.613 10 781
Haiti 1.584 35 22
Slovakia 1.521 28 1.356
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.357
Nepal 1.401 6 219
Venezuela 1.370 14 302
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Mali 1.250 76 696
Lebanon 1.191 26 708
Albania 1.122 33 857
Tunisia 1.076 48 950
Latvia 1.065 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Ethiopia 1.063 8 208
Zambia 1.057 7 779
Costa Rica 1.022 10 653
South Sudan 994 10 6
Paraguay 964 11 466
Niger 955 64 813
Cyprus 944 17 790
Central African Republic 874 1 23
Sierra Leone 852 46 415
Burkina Faso 847 53 720
Uruguay 816 22 680
Andorra 764 51 692
Nicaragua 759 35 370
Chad 759 65 470
Madagascar 758 6 165
Georgia 757 12 600
Jordan 734 9 507
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 357
Malta 618 9 525
Jamaica 575 9 289
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 463 12 68
West Bank and Gaza 447 3 368
Taiwan* 442 7 421
Togo 428 13 202
Mauritania 423 20 21
Cabo Verde 421 4 167
Rwanda 355 0 247
Mauritius 335 10 322
Uganda 329 0 72
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 310 77 13
Eswatini 283 2 168
Liberia 280 27 148
Malawi 279 4 42
Mozambique 244 2 90
Benin 224 3 136
Burma 224 6 130
Mongolia 179 0 44
Zimbabwe 160 4 29
Guyana 150 11 67
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 122 4 43
Libya 118 5 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 76
Liechtenstein 82 1 55
Angola 81 4 18
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 33 0 6
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 14
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 20
Timor-Leste 24 0 24
Namibia 23 0 14
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Fiji 18 0 15
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Suriname 12 1 9
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:202210