Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,150 56,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

COVID-19 chiều 9/6: Việt Nam chỉ còn 9 ca dương tính, thế giới gần 7,2 triệu ca nhiễm

AN LY (t/h) 18:32 | 09/06/2020

Việt Nam không có ca nhiễm COVID-19 trong ngày 9/6, cả nước chỉ còn 9 ca dương tính, sức khỏe phi công người Anh tiến triển tốt.
Trong ngày 9/6 có 1 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh là BN326 (nữ, 20 tuổi) tại Bệnh viện dã chiến Củ Chi. Như vậy đến thời điểm này Việt Nam đã chữa khỏi 317/332 bệnh nhân (chiếm 95,2% tổng số bệnh nhân COVID-19 tại Việt Nam), trong đó 49/50 bệnh nhân mang quốc tịch nước ngoài đã được Việt Nam điều trị khỏi.

Hiện còn 15 bệnh nhân đang được điều trị tại các cơ sở y tế, đa số có sức khỏe ổn định.

Tính đến chiều ngày 9/6, trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị, theo dõi sức khoẻ tại các cơ sở y tế, hiện có 3 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 COVID-19 và 3 bệnh nhân có kết quả âm tính 2 lần trở lên với COVID-19. Hiện còn 11 bệnh nhân dương tính với COVID-19

Về việc thanh toán chi phí điều trị COVID-19 cho các bệnh nhân nước ngoài, hầu hết các bệnh nhân quốc tịch nước ngoài điều trị COVID-19 tại Việt Nam đều mua Bảo hiểm Du lịch và được các hãng này chi trả chi phí điều trị COVID-19 tại Việt Nam.

Trung bình chi phí điều trị 1 bệnh nhân (tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương 2) là 20-45 triệu đồng. Bệnh viện sẽ không trừ trực tiếp số tiền bảo hiểm ngoài chi trả vào viện phí như một số bệnh viện quốc tế, mà bệnh viện làm báo cáo y tế và gửi thông tin chi phí chi tiết cho đại diện hãng bảo hiểm, sau đó hãng bảo hiểm sẽ xác nhận số tiền họ trả cho bệnh nhân là bao nhiêu và bệnh nhân phải trả bao nhiêu. Ngoài ra các hãng bảo hiểm còn chi trả cả chi phí gia hạn Visa.

Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương đã có 2 bệnh nhân nguy kịch, quốc tịch Anh được bảo hiểm du lịch chi trả, cụ thể:

- BN026: Nam, 69 tuổi quốc tịch Anh vào viện 8/3 - 14/4, tổng chi phí đã được bảo hiểm thanh toán: 538 triệu đồng

- BN023: Nam, 74 tuổi, quốc tịch Anh vào viện 8/3 - 13/4, tổng chi phí 284 triệu đồng.

Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế BN030: nữ 66 tuổi, quốc tịch Anh vào viện 08/03/2020 - 07/04/2020, tổng chi phí được bảo hiểm thanh toán viện phí hơn 333 triệu đồng và một số chi phí khác trị giá 7,6 triệu đồng

COVID-19 chiều 9/6: Việt Nam chỉ còn 9 ca dương tính, thế giới gần 7,2 triệu ca nhiễm

Thông tin về bệnh nhân 91, nam phi công người Anh đã điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP.HCM và hiện là Bệnh viện Chợ Rẫy, Tiểu ban Điều trị cho biết, hiện nay đang được hãng bảo hiểm xem xét hồ sơ.

PGS.TS Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Phó trưởng Tiểu ban Điều trị, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 thông tin, nam phi công người Anh tiếp tục có những phục hồi kỳ diệu.

Sau 6 ngày ngừng ECMO, hiện bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, sức cơ tay 4/5, sức cơ chân 2/5 (trước đó sức cơ tay là 3/5 và sức cơ chân là 1/5). Đặc biệt, bệnh nhân đã có thể ngồi dậy, thực hiện y lệnh của nhân viên y tế, đung đưa cả hai chân. Đồng thời, nam bệnh nhân đã tự viết vào bảng và tự bấm nút điều chỉnh độ cao của giường bệnh.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đến sáng 9/6, toàn thế giới đã có 7.182.772 người mắc COVID-19; 408.007 người tử vong. Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về COVID-19 với khoảng 113.049 ca tử vong trong tổng số 2.025.441 ca mắc bệnh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

941

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.492.672

CA NHIỄM

952.293

CA TỬ VONG

22.169.299

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 347
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.892.325 202.557 4.159.285
India 5.247.627 84.717 4.143.247
Brazil 4.457.443 135.031 3.753.082
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Peru 750.098 31.146 594.513
Colombia 743.945 23.665 615.457
Mexico 684.113 72.179 488.416
South Africa 655.572 15.772 585.303
Spain 654.637 30.405 0
Argentina 601.713 12.491 467.286
Chile 442.827 12.199 415.981
Iran 416.198 23.952 355.505
France 415.481 31.095 90.840
United Kingdom 385.936 41.732 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.720 4.430 308.352
Iraq 311.690 8.408 245.305
Pakistan 304.386 6.408 291.683
Turkey 299.810 7.377 264.805
Italy 294.932 35.668 216.807
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 270.653 9.463 241.300
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 179.071 1.196 130.024
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 141.268 9.200 123.304
Bolivia 129.419 7.511 87.716
Qatar 122.917 209 119.822
Ecuador 122.257 11.029 97.063
Romania 110.217 4.360 88.235
Kazakhstan 107.134 1.671 101.610
Dominican Republic 106.732 2.034 80.179
Panama 104.138 2.213 77.881
Egypt 101.641 5.715 87.158
Kuwait 98.528 580 88.776
Belgium 97.976 9.936 18.854
Morocco 94.504 1.714 74.930
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 90.047 6.273 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.255 4.634 80.456
Guatemala 83.664 3.036 73.260
United Arab Emirates 83.433 403 72.790
Poland 77.328 2.270 63.312
Japan 77.009 1.473 69.253
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.120 2.122 20.677
Portugal 67.176 1.894 45.053
Ethiopia 66.913 1.060 27.085
Venezuela 64.284 520 52.564
Bahrain 63.189 218 56.087
Nepal 61.593 390 43.820
Costa Rica 60.818 666 22.662
Singapore 57.543 27 57.071
Nigeria 56.735 1.093 48.092
Uzbekistan 50.253 419 46.527
Switzerland 49.283 2.045 39.900
Algeria 49.194 1.654 34.675
Armenia 46.910 926 42.369
Ghana 45.714 294 44.896
Moldova 45.648 1.186 33.734
Kyrgyzstan 45.244 1.063 41.415
Czech Republic 45.228 494 23.652
Azerbaijan 38.894 572 36.424
Afghanistan 38.883 1.437 32.576
Kenya 36.724 646 23.709
Austria 36.661 763 28.451
Palestine 34.401 250 23.333
Serbia 32.757 739 31.411
Ireland 32.271 1.792 23.364
Paraguay 31.113 584 16.313
El Salvador 27.346 804 20.825
Australia 26.861 837 23.855
Lebanon 26.768 263 10.217
Libya 26.438 418 14.207
Bosnia Herzegovina 24.897 752 17.365
South Korea 22.783 377 19.771
Denmark 21.847 635 17.110
Cameroon 20.303 415 18.837
Ivory Coast 19.158 120 18.330
Bulgaria 18.544 749 13.391
Macedonia 16.417 683 13.732
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.971 217 14.587
Greece 14.738 327 3.804
Senegal 14.645 301 11.051
Croatia 14.513 244 12.169
Zambia 13.928 326 13.029
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.644 266 10.371
Albania 12.073 353 6.831
Congo [DRC] 10.442 267 9.840
Guinea 10.183 63 9.642
Malaysia 10.147 129 9.264
Namibia 10.078 108 7.685
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.494 33 8.033
Tajikistan 9.259 73 8.026
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.678 53 7.827
Tunisia 8.570 133 2.342
Haiti 8.556 220 6.315
Zimbabwe 7.633 224 5.841
Luxembourg 7.541 124 6.641
Montenegro 7.503 129 4.892
Mauritania 7.346 161 6.865
Slovakia 6.256 39 3.390
Mozambique 6.161 39 3.393
Malawi 5.711 179 4.000
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.399 61 5.333
Swaziland 5.191 103 4.439
Cape Verde 5.063 49 4.465
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Nicaragua 4.961 147 2.913
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.934 88 3.887
Cuba 4.933 109 4.230
Central African Republic 4.782 62 1.830
Suriname 4.671 95 4.160
Rwanda 4.653 23 2.817
Myanmar 4.467 70 1.130
Jamaica 4.374 51 1.225
Jordan 4.344 29 2.511
Slovenia 4.195 140 2.939
Angola 3.789 144 1.405
Syria 3.691 165 903
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Trinidad and Tobago 3.512 60 822
Thailand 3.497 58 3.328
Gambia 3.473 107 1.951
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Aruba 3.382 23 1.742
Sri Lanka 3.276 13 3.043
Bahamas 3.177 69 1.626
Georgia 3.119 19 1.435
Réunion 3.099 15 1.794
Mali 2.966 128 2.311
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.599 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Benin 2.280 40 1.950
Guinea-Bissau 2.275 39 1.127
Iceland 2.230 10 2.112
Sierra Leone 2.133 72 1.646
Guyana 2.027 60 1.302
Yemen 2.022 585 1.221
Uruguay 1.876 46 1.582
New Zealand 1.809 25 1.714
Burkina Faso 1.767 56 1.166
Togo 1.618 41 1.243
Belize 1.567 19 742
Cyprus 1.565 22 1.282
Latvia 1.498 36 1.248
Andorra 1.483 53 1.054
Liberia 1.334 82 1.214
Lesotho 1.327 33 687
Niger 1.183 69 1.104
Martinique 1.122 18 98
Chad 1.115 81 962
French Polynesia 1.099 2 672
Vietnam 1.068 35 941
Sao Tome and Principe 907 15 873
San Marino 723 42 663
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 663 5 565
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 565 19 477
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 503 7 478
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 430 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 346 0 315
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 252 0 182
Curaçao 210 1 74
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 186 1 147
Barbados 185 7 171
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 40
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204302