Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 55,850 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,950 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

COVID-19 chiều 30/9: Việt Nam không nhiễm mới, thế giới vượt 1 triệu ca tử vong

PHƯỢNG LÊ 18:20 | 30/09/2020

Theo bản tin lúc 18h ngày 30/9, Việt Nam không ghi nhận thêm ca nhiễm mới. Hiện tại số ca nhiễm COVID-19 ở nước ta vẫn là 1.094.

Theo Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, đến chiều 30/9, Việt Nam không có thêm ca nhiễm COVID-19 trong ngày. Đến nay đã 28 ngày Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 ở cộng đồng. Việt Nam hiện đã chữa khỏi 1.010 bệnh nhân COVID-19. 

Hiện tại, số ca tử vong do dịch COVID-19 là 35 ca, và 1.007 bệnh nhân được chữa khỏi.

0958_covid2

Hải Dương, Quảng Nam đã hết bệnh nhân COVID-19

Tại Hải Dương, sáng 30/9, 3 bệnh nhân mắc COVID-19 cuối cùng đang điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Hải Dương đã được công bố khỏi bệnh, xuất viện và trở về địa phương.

Báo Hải Dương thông tin 3 trường hợp này gồm các bệnh nhân số 972 (34 tuổi), 1016 (33 tuổi) và 1021 (8 tuổi), đều ở TP. Hải Dương và có liên quan đến “ổ dịch” Nhà hàng Thế giới Bò tươi ở 36 Ngô Quyền (TP. Hải Dương).

Còn tại Quảng Nam, ngày 29/9, 2 bệnh nhân mắc COVID-19 cuối cùng đã được chữa khỏi. Đó là bệnh nhân số 561 (nữ, 36 tuổi, địa chỉ thị trấn Hà Lam, Thăng Bình) và bệnh nhân 981 (phường Cẩm An, TP. Hội An). Hai bệnh nhân này có kết quả xét nghiệm âm tính liên tiếp 3 lần với COVID-19. Các chỉ số xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường, không có các triệu chứng sốt, ho, khó thở.

Theo báo Quảng Nam, riêng bệnh nhân 561 mắc bệnh từ ngày 31/7 và trong gia đình có 7 người dương tính với COVID-19. Sau đó, bệnh nhân và 5 người trong gia đình được chữa khỏi, riêng người cha đã tử vong.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 30/9 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 33.878.383 ca nhiễm, trong đó có 1.013.233 ca tử vong và hơn 25,17 triệu ca phục hồi.    

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 7.406.729 triệu trường hợp và 210.979 người tử vong.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tiếp theo là Ấn Độ với 6.229.474 ca nhiễm COVID-19, trong đó ó 97.541 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19. Ngày hôm nay, quốc gia này ghi nhận thêm 5.955 ca nhiễm mới.

Brazil là quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 3 thế giới, số ca nhiễm tính đến hôm nay lên 4.780.317 người, 143.010 ca tử vong. 

Đứng thứ 4 là Nga với 1.176.286 ca nhiễm, 20.722 ca tử vong. Hôm nay, Ngay ghi nhận thêm 8.481 ca mắc mới và 177 ca tử vong mới.

Colombia là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về số ca nhiễm COVID-19. Số ca nhiễm hiện tại là 824.042 ca với 25.828 người chết.

Thế giới có 187 loại Vaccine COVID-19 đang triển khai nghiên cứu trên toàn thế giới

Theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đến ngày 24/9, có 187 loại vắcxin COVID-19 đang triển khai nghiên cứu trên toàn thế giới.

Trong số trên, có 38 vaccine đang trong quá trình thử nghiệm lâm sàng (9 vaccine thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III; 3 vaccine trong giai đoạn II; 26 loại đang triển khai hoặc chuẩn bị triển khai giai đoạn I), 149 loại đang trong quá trình nghiên cứu tiền lâm sàng.

Phát biểu tại hội thảo, ông Dominic Raab - Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Phát triển Anh nhấn mạnh: “Việc hợp tác giữa các nhà khoa học của Anh và Việt Nam sẽ bảo vệ công dân của hai nước đồng thời ngăn chặn làn sóng thứ hai của dịch bệnh trên toàn cầu đang đe dọa đến tất cả chúng ta. Vương quốc Anh đang nỗ lực góp phần vào công cuộc đẩy lùi đại dịch COVID-19 trên toàn thế giới.”

Vương Quốc Anh đã cam kết hỗ trợ 50 triệu bảng để hỗ trợ các nước ASEAN ứng phó với COVID-19. Khoản đóng góp này bao gồm cả 6,3 triệu bảng mới được cam kết để củng cố hệ thống y tế và phục hồi kinh tế trong khu vực ASEAN.

Đại sứ quán Anh tại Hà Nội và Tổng lãnh sự quán Anh tại TP.HCM duy trì và phát triển mối quan hệ giữa Vương quốc Anh và Việt Nam. Năm nay, hai nước kỷ niệm 10 năm quan hệ đối tác chiến lược và sẽ tiếp tục hợp tác trong nhiều lĩnh vực bao gồm lĩnh vực y tế.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.995.626

CA NHIỄM

1.195.063

CA TỬ VONG

33.290.959

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.318.043 235.180 6.025.295
India 8.137.119 121.681 7.432.829
Brazil 5.519.528 159.562 4.966.264
Russia 1.618.116 27.990 1.215.414
France 1.331.984 36.565 116.533
Spain 1.264.517 35.878 0
Argentina 1.157.179 30.792 961.101
Colombia 1.063.151 31.135 959.433
United Kingdom 989.745 46.229 0
Mexico 918.811 91.289 673.457
Peru 900.180 34.411 822.316
South Africa 723.682 19.230 653.052
Italy 647.674 38.321 283.567
Iran 604.952 34.478 477.300
Germany 517.720 10.523 345.700
Chile 508.571 14.158 485.152
Iraq 470.633 10.862 397.241
Belgium 412.314 11.452 24.906
Indonesia 410.088 13.869 337.801
Bangladesh 407.684 5.923 324.145
Ukraine 387.481 7.196 158.928
Philippines 380.729 7.221 331.046
Turkey 373.154 10.177 322.465
Poland 362.731 5.631 140.280
Saudi Arabia 346.880 5.383 333.409
Netherlands 341.374 7.345 0
Pakistan 332.993 6.806 314.066
Czech Republic 323.673 3.078 137.575
Israel 313.701 2.514 299.822
Romania 235.586 6.867 167.897
Canada 231.999 10.110 193.937
Morocco 215.294 3.625 177.925
Nepal 168.235 920 128.958
Ecuador 167.147 12.632 141.759
Switzerland 154.251 2.277 65.200
Bolivia 141.631 8.715 111.178
Portugal 137.272 2.468 77.449
Panama 132.867 2.688 109.369
Qatar 132.343 232 129.349
United Arab Emirates 131.508 490 127.607
Dominican Republic 126.332 2.236 104.486
Kuwait 125.337 773 116.202
Sweden 124.355 5.938 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.953 1.825 106.310
Costa Rica 108.866 1.371 66.202
Egypt 107.376 6.258 99.353
Guatemala 107.339 3.714 96.752
Japan 99.622 1.744 91.890
Austria 99.576 1.082 64.987
Belarus 97.499 977 85.982
Honduras 96.888 2.669 40.129
Ethiopia 95.789 1.464 51.713
Venezuela 91.589 793 86.335
Armenia 89.813 1.341 55.317
China 85.973 4.634 80.984
Bahrain 81.466 319 78.365
Lebanon 79.529 625 40.352
Hungary 75.321 1.750 19.032
Moldova 75.201 1.766 55.190
Jordan 69.306 772 7.600
Uzbekistan 66.628 563 63.864
Nigeria 62.691 1.144 58.430
Paraguay 62.596 1.387 42.337
Ireland 61.059 1.908 23.364
Libya 60.628 847 34.369
Tunisia 59.813 1.317 5.032
Kyrgyzstan 58.394 1.142 49.522
Singapore 58.015 28 57.909
Slovakia 57.664 219 12.617
Algeria 57.651 1.956 40.014
Azerbaijan 54.174 718 42.996
Kenya 53.797 981 35.876
Palestine 53.075 481 45.896
Myanmar 51.496 1.219 31.330
Bulgaria 51.041 1.254 19.877
Croatia 49.316 546 32.818
Bosnia Herzegovina 48.137 1.212 27.870
Ghana 48.055 320 47.169
Denmark 45.225 719 34.052
Serbia 45.137 814 31.536
Afghanistan 41.425 1.536 34.321
Georgia 38.936 307 22.691
Greece 37.196 620 9.989
Slovenia 34.306 330 12.091
El Salvador 33.445 975 29.186
Malaysia 30.889 249 20.248
Macedonia 30.488 982 20.448
Australia 27.590 907 25.324
South Korea 26.511 464 24.311
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.692 124 20.349
Albania 20.634 502 11.097
Norway 20.062 282 11.863
Montenegro 18.066 294 13.942
Luxembourg 17.134 152 10.081
Madagascar 16.968 244 16.301
Zambia 16.415 349 15.600
Finland 15.910 358 11.300
Senegal 15.605 323 14.732
Lithuania 13.823 157 4.691
Sudan 13.804 837 6.764
Namibia 12.907 133 11.000
Mozambique 12.777 91 10.437
Uganda 12.410 110 7.503
Guinea 12.072 72 10.550
Maldives 11.643 37 10.779
Congo [DRC] 11.306 307 10.585
Tajikistan 10.977 82 10.182
Angola 10.558 279 4.107
French Guiana 10.517 70 9.995
Sri Lanka 10.424 20 4.399
Haiti 9.057 232 7.429
Jamaica 9.005 205 4.442
Gabon 8.968 55 8.698
Cape Verde 8.694 95 7.913
Zimbabwe 8.362 242 7.884
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.801 128 6.178
Bahamas 6.644 142 4.257
Botswana 6.642 24 4.676
Malta 5.942 61 3.990
Malawi 5.923 184 5.323
Swaziland 5.909 117 5.557
Syria 5.683 285 1.937
Latvia 5.679 69 1.406
Trinidad and Tobago 5.668 107 4.455
Réunion 5.659 24 4.884
Djibouti 5.559 61 5.437
Nicaragua 5.514 156 4.225
Hong Kong 5.321 105 5.082
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.201 111 5.057
Rwanda 5.134 35 4.878
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Estonia 4.905 73 3.811
Central African Republic 4.866 62 1.924
Iceland 4.797 13 3.788
Andorra 4.665 75 3.377
Aruba 4.494 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Cyprus 4.217 25 1.882
Guyana 4.143 124 3.192
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.780 59 3.590
Gambia 3.670 119 2.876
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.545 136 2.746
Belize 3.462 58 2.148
Uruguay 3.082 58 2.532
South Sudan 2.903 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.477 67 2.218
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.365 74 1.798
Togo 2.312 55 1.640
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.957 25 1.857
Lesotho 1.953 44 975
Chad 1.483 98 1.314
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.220 69 1.137
Vietnam 1.177 35 1.062
Curaçao 958 1 660
Sao Tome and Principe 945 16 904
San Marino 928 42 721
Channel Islands 841 48 713
Sint Maarten 822 22 753
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 693 0 590
Papua New Guinea 589 7 575
Burundi 582 1 511
Saint Martin 566 9 488
Taiwan 555 7 515
Comoros 537 7 498
Liechtenstein 513 2 347
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 480
Eritrea 463 0 412
Mauritius 441 10 398
Monaco 355 2 273
Isle of Man 353 24 324
Bhutan 348 0 319
Mongolia 346 0 313
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 240 1 221
Barbados 236 7 218
Bermuda 199 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 127 3 116
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 78 0 28
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 42 0 29
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 28 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:213186