Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 30/11: Thêm 3 người về từ Hàn Quốc, Nhật Bản dương tính

THUẬN TIỆN 18:39 | 30/11/2020

Chiều 30/11, Việt Nam thêm 3 ca nhiễm mới, nâng số người nhiễm trong nước lên 1.346 ca. Trên thế giới, Nga tiếp tục ghi nhận hơn 26.000 ca mắc mới.

Theo bản tin lúc 18h ngày 30/11 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, Việt Nam ghi nhận thêm 3 ca mắc COVID-19 mới. Cả 3 đều là người Việt Nam, nhập cảnh và được cách ly ngay tại Đà Nẵng (1 trường hợp), Thanh Hóa (2 trường hợp). 

3 ca mắc mới (BN1344 - 1346) gồm 2 nữ 1 nam, tuổi từ 21 - 25. 

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe là 16.204 người.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 30/11 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 63.135.973 ca nhiễm, 1.466.289 ca tử vong và hơn 43,6 triệu ca phục hồi.

Mỹ vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 13.750.608 trường hợp và 273.077 người tử vong.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tiếp theo là Ấn Độ, quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 2 thế giới. Số ca nhiễm nước này hôm nay lên 9.432.075 người, 137.177 ca tử vong.

Brazil đứng thứ 3 với 6.314.740 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 172.848 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.

Nga là quốc gia đứng thứ 4 thế giới với 2.295.654 ca nhiễm COVID-19. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 26.338 ca mắc mới và 368 ca tử vong, là quốc gia có số ca nhiễm mới và tử vong cao nhất trong 12 giờ qua. Đứng thứ 5 là Pháp với 2.218.483 ca nhiễm, 52.325 ca tử vong.

Số ca nhiễm hiện tại của Tây Ban Nha hiện là 1.646.192 ca, đứng thứ 6 thế giới. Anh vượt lên đứng thứ 7 thế giới, hiện ở mức 1.617.327 người mắc và 58.245 người chết.

Các quốc gia Đông Nam Á tiếp tục ghi nhận số ca mắc mới COVID-19 cao: Indonesia thêm 4.617 ca nhiễm mới, hiện số ca nhiễm trong nước là 538.883 ca. Philippines thêm 1.773 ca bệnh, tổng cộng có 431.630 trong nước.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1544

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1406

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

97.251.666

CA NHIỄM

2.080.743

CA TỬ VONG

69.797.187

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 419 31 380
Hà Nội 201 0 188
Hồ Chí Minh 162 0 148
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 61
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 52
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 33
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 30
Bình Dương 28 0 20
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.978.745 415.216 14.941.759
India 10.611.719 152.906 10.265.163
Brazil 8.639.868 212.893 7.564.622
Russia 3.633.952 67.220 3.027.316
United Kingdom 3.505.754 93.290 1.571.519
France 2.965.117 71.652 213.242
Italy 2.414.166 83.681 1.806.932
Spain 2.412.318 54.637 0
Turkey 2.406.216 24.487 2.283.919
Germany 2.090.161 50.296 1.741.800
Colombia 1.956.979 49.792 1.786.170
Argentina 1.831.681 46.216 1.613.773
Mexico 1.668.396 142.832 1.251.782
Poland 1.450.747 34.141 1.207.359
South Africa 1.369.426 38.854 1.160.412
Iran 1.348.316 57.057 1.137.812
Ukraine 1.172.038 21.258 900.749
Peru 1.073.214 39.044 989.367
Indonesia 939.948 26.857 763.703
Netherlands 927.110 13.248 0
Czech Republic 909.131 14.820 767.750
Canada 724.995 18.448 638.155
Romania 700.898 17.485 635.871
Belgium 681.250 20.554 47.326
Chile 680.740 17.594 639.091
Iraq 610.598 12.968 574.920
Portugal 581.605 9.465 428.364
Israel 575.842 4.181 488.389
Sweden 537.967 10.797 0
Bangladesh 529.687 7.950 474.472
Pakistan 524.783 11.103 478.517
Philippines 505.939 10.042 466.993
Switzerland 504.918 8.924 317.600
Morocco 462.542 8.043 437.955
Austria 398.096 7.237 374.824
Serbia 377.445 3.810 31.536
Saudi Arabia 365.563 6.338 357.177
Hungary 354.252 11.615 233.232
Japan 339.774 4.647 264.987
Jordan 317.405 4.187 303.108
Panama 301.534 4.864 243.157
Nepal 268.310 1.975 262.642
Lebanon 264.647 2.084 157.202
United Arab Emirates 263.729 762 235.421
Georgia 249.934 2.987 236.922
Ecuador 234.315 14.437 199.332
Belarus 230.494 1.610 214.366
Slovakia 228.778 3.737 176.864
Azerbaijan 228.028 3.044 217.617
Croatia 226.550 4.711 218.358
Bulgaria 213.409 8.651 175.098
Dominican Republic 198.123 2.470 145.681
Denmark 191.505 1.872 174.374
Bolivia 191.090 9.722 145.537
Tunisia 188.373 5.921 135.543
Costa Rica 187.712 2.492 144.877
Ireland 179.324 2.768 23.364
Lithuania 172.060 2.514 110.451
Kazakhstan 171.232 2.349 155.397
Malaysia 169.379 630 127.662
Armenia 165.221 3.016 153.857
Kuwait 159.264 951 152.420
Egypt 158.963 8.747 124.605
Moldova 154.118 3.299 144.356
Palestine 153.590 1.751 142.004
Slovenia 152.851 3.257 128.709
Guatemala 151.324 5.343 136.244
Greece 149.973 5.545 9.989
Qatar 148.000 248 144.350
Honduras 136.068 3.391 60.200
Myanmar 135.721 2.997 119.314
Oman 132.317 1.516 124.579
Ethiopia 132.034 2.044 117.353
Paraguay 124.447 2.556 100.085
Venezuela 121.117 1.116 113.652
Bosnia Herzegovina 118.717 4.521 89.075
Nigeria 114.691 1.478 92.336
Libya 111.124 1.715 88.930
Algeria 104.606 2.849 71.127
Kenya 99.444 1.736 82.654
Bahrain 98.573 366 95.240
Macedonia 89.463 2.739 74.800
China 88.557 4.635 82.449
Kyrgyzstan 83.430 1.392 79.373
Uzbekistan 78.163 620 76.624
South Korea 73.518 1.300 60.180
Albania 69.238 1.291 41.969
Norway 59.669 543 49.835
Singapore 59.197 29 58.926
Ghana 58.431 358 55.899
Latvia 57.808 1.032 42.517
Montenegro 56.579 758 47.233
Sri Lanka 55.189 274 47.215
Afghanistan 54.403 2.363 46.759
El Salvador 51.437 1.521 45.223
Luxembourg 49.204 562 46.211
Finland 41.166 632 31.000
Zambia 40.949 585 29.775
Uganda 38.628 305 13.413
Estonia 38.544 349 28.107
Uruguay 34.294 336 26.118
Namibia 31.253 301 28.226
Cyprus 29.472 176 2.057
Zimbabwe 29.408 879 19.253
Mozambique 29.396 271 19.484
Australia 28.740 909 25.944
Cameroon 28.010 455 26.861
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.597 142 23.867
Senegal 23.642 546 19.730
Congo [DRC] 21.302 640 14.834
Cuba 19.122 180 14.491
Angola 19.093 444 16.921
Botswana 18.630 88 14.624
Madagascar 18.301 273 17.609
French Polynesia 17.697 127 4.842
Mauritania 16.212 407 14.829
Malta 16.129 244 13.054
French Guiana 15.187 76 9.995
Malawi 14.851 353 6.206
Maldives 14.712 49 13.639
Jamaica 14.487 331 11.777
Guinea 14.207 81 13.422
Swaziland 13.789 427 8.652
Syria 13.313 858 6.773
Tajikistan 13.308 90 13.218
Cape Verde 13.224 121 12.400
Thailand 12.653 71 9.621
Rwanda 11.860 153 7.812
Belize 11.615 283 10.866
Haiti 10.907 240 8.956
Gabon 10.019 66 9.732
Hong Kong 9.798 166 8.864
Réunion 9.584 45 9.053
Burkina Faso 9.414 106 7.573
Andorra 9.308 92 8.399
Guadeloupe 8.980 154 2.242
Bahamas 8.075 175 6.720
Mali 7.897 318 5.658
Suriname 7.709 146 6.910
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Trinidad and Tobago 7.430 133 6.965
Lesotho 7.035 102 1.773
Mayotte 6.981 58 2.964
Guyana 6.950 170 6.206
Aruba 6.562 52 5.987
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.204 168 4.225
Iceland 5.975 29 5.830
Djibouti 5.913 61 5.828
Equatorial Guinea 5.365 86 5.191
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.535 20 4.393
Togo 4.459 74 3.865
Niger 4.225 146 3.265
Gambia 3.938 128 3.697
Gibraltar 3.845 53 2.994
South Sudan 3.773 64 3.542
Benin 3.557 46 3.284
Channel Islands 3.398 78 3.107
Sierra Leone 3.030 77 2.109
Chad 3.012 114 2.178
San Marino 2.815 65 2.548
Guinea-Bissau 2.510 45 2.405
Liechtenstein 2.398 50 2.292
New Zealand 2.267 25 2.166
Yemen 2.115 612 1.423
Comoros 1.933 54 1.210
Eritrea 1.910 6 1.234
Liberia 1.901 84 1.714
Sint Maarten 1.677 27 1.523
Mongolia 1.568 2 1.033
Vietnam 1.544 35 1.406
Burundi 1.322 2 773
Monaco 1.262 9 1.050
Sao Tome and Principe 1.170 17 995
Barbados 1.156 9 493
Saint Martin 1.146 12 1.006
Turks and Caicos 1.125 7 931
Taiwan 870 7 769
Bhutan 850 1 631
Seychelles 844 3 612
Papua New Guinea 835 9 790
Saint Lucia 713 8 344
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 684 12 603
Faeroe Islands 650 1 644
Saint Vincent and the Grenadines 602 2 119
Mauritius 556 10 518
Tanzania 509 21 183
Cambodia 448 0 392
Isle of Man 432 25 357
Cayman Islands 381 2 334
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 300 1 204
Antigua and Barbuda 190 6 157
Brunei 174 3 169
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 113 0 104
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 53 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 43
Laos 41 0 41
Falkland Islands 35 0 29
Saint Kitts and Nevis 35 0 33
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218837