Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 26/10: Phát hiện thêm 1 ca dương tính, Pháp đưa ra cảnh báo khẩn cấp khi dịch gia tăng

THUẬN TIỆN 18:36 | 26/10/2020

Chiều 26/10, Việt Nam thêm 1 ca nhiễm COVID-19 mới, nâng số người nhiễm trong nước lên 1.169 ca. Số ca nhiễm tại Pháp vượt lên đứng thứ 5 thế giới. Nước này đang thiết lập một loạt biện pháp hạn chế lay lan.

Theo bản tin lúc 18h ngày 26/10 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, Việt Nam ghi nhận thêm 1 ca mắc COVID-19 mới nhập cảnh từ Nga. 

Ca bệnh 1.169 là nam, 57 tuổi, có địa chỉ tại phường 8, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bệnh nhân này nhập cảnh từ Liên Bang Nga tại sân bay Vân Đồn trên chuyến bay VN5062, ngày 16/10, được cách ly tập trung tại Trung đoàn 855, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Ninh Bình.

Kết quả xét nghiệm lần 3 ngày 25/10, dương tính với SARS-CoV-2. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Ninh Bình.

Trước đó, trên chuyến bay này đã ghi nhận 14 ca dương tính với SARS-CoV-2, được cách ly ngay tại Quảng Ninh (5 ca), Nam Định (4 ca), Ninh Bình (5 ca).

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe là 14.901 người.

Cũng trong chiều nay, Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 thông báo có thêm 4 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh. Đó là các bệnh nhân 1097, BN1099, BN1108, BN1124.

Hiện Việt Nam đã chữa khỏi 1.061 bệnh nhân trên tổng cộng 1.169 bệnh nhân ca mắc COVID-19. Các bệnh nhân còn lại đang điều trị không có ca nguy kịch.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 26/10 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 43.402.705 ca nhiễm, 1.159.815 ca tử vong và hơn 31,9 triệu ca phục hồi.

Mỹ vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 8.889.577 trường hợp và 230.510 người tử vong.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tiếp theo là Ấn Độ, quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 2 thế giới. Số ca nhiễm nước này hôm nay lên 7.909.959 người, 119.030 ca tử vong. Trong hôm nay, nước này ghi nhận thêm 909 ca nhiễm mới.

Brazil đứng thứ 3 với 5.394.128 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 157.163 người tử vong. Nước này cũng đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.

Đứng thứ 4 là Nga với 1.531.224 ca nhiễm, 26.269 ca tử vong. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 17.347 ca mắc mới và 219 ca tử vong, là quốc gia có số ca tử vong cao nhất trong 12 giờ qua.

Pháp là quốc gia đứng thứ 5 thế giới với 1.138.507 ca nhiễm COVID-19. 

Trước tình hình dịch đang có chiều hướng xấu đi, Bộ trưởng Y tế Pháp công bố một hệ thống cảnh báo và bản đồ mới, cho thấy các khu vực có mức độ lây nhiễm COVID-19 cao nhất với các mức: cảnh báo, cảnh báo cao độ, cảnh báo tối đa và tình trạng khẩn cấp thể hiện bằng các màu hồng, đỏ, đỏ sẫm, xám đậm trên bản đồ.

Các khu vực này phải thực hiện các biện pháp hạn chế nghiêm ngặt mới. 

Kể từ tuần này, ở những vùng có mức "cảnh báo cao độ”, các nhà hàng và quán bar tại các thành phố lớn như: Lyon, Lille, Montpellier, Bordeaux, Grenoble, Rennes, Rouen, Saint-Etienne, Toulouse, Nice, thủ đô Paris và vùng phụ cận phải đóng của trước 22 giờ. Cấm tụ tập trên 10 người tại không gian nơi công cộng, công viên, bãi biển.

Các sự kiện lớn từ 5.000 người tham dự sẽ phải giảm xuống 1.000 người. Tiệc tùng do sinh viên tổ chức cũng bị cấm. Các phòng tập thể dục và phòng thể thao cũng sẽ phải đóng cửa. Chỉ cho phép đến thăm các viện dưỡng lão khi có hẹn trước,...

Số ca nhiễm hiện tại của Tây Ban Nha hiện là 1.110.372 ca, đứng thứ 6 thế giới. Argentina vượt lên đứng thứ 7 thế giới, hiện ở mức 1.090.589 người mắc và 28.896 người chết.

Các quốc gia Đông Nam Á tiếp tục ghi nhận số ca mắc mới COVID-19 cao: Indonesia thêm 3.222 ca nhiễm mới, hiện số ca nhiễm trong nước là 392.934 ca. Philippines thêm 1.607 ca bệnh, tổng cộng có 371.630 trong nước.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1361

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1209

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

64.986.817

CA NHIỄM

1.502.261

CA TỬ VONG

45.092.255

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 404 31 363
Hà Nội 170 0 165
Hồ Chí Minh 140 0 105
Quảng Nam 104 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 64
Khánh Hòa 53 0 26
Bạc Liêu 48 0 48
Thái Bình 36 0 34
Hải Dương 32 0 27
Ninh Bình 29 0 28
Hưng Yên 23 0 22
Đồng Tháp 22 0 21
Thanh Hóa 21 0 18
Quảng Ninh 20 0 18
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 12
Bình Dương 12 0 6
Cần Thơ 10 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 14.314.265 279.867 8.462.434
India 9.534.964 138.657 8.973.373
Brazil 6.436.650 174.531 5.698.353
Russia 2.375.546 41.607 1.859.851
France 2.244.635 53.816 165.563
Spain 1.682.533 45.784 0
United Kingdom 1.659.256 59.699 0
Italy 1.641.610 57.045 823.335
Argentina 1.440.103 39.156 1.268.358
Colombia 1.334.089 37.117 1.225.635
Mexico 1.133.613 107.565 836.567
Germany 1.106.342 17.815 800.000
Poland 1.028.610 18.828 646.560
Iran 1.003.494 49.348 699.315
Peru 967.075 36.076 899.213
South Africa 796.472 21.709 734.305
Ukraine 772.760 12.960 384.426
Turkey 700.880 14.129 414.141
Belgium 582.252 16.911 38.261
Indonesia 557.877 17.355 462.553
Iraq 556.728 12.340 486.313
Chile 553.898 15.438 529.501
Czech Republic 533.042 8.515 461.599
Netherlands 532.444 9.504 0
Romania 492.211 11.876 381.001
Bangladesh 471.739 6.748 388.379
Philippines 435.413 8.446 399.325
Pakistan 406.810 8.205 346.951
Canada 389.775 12.325 309.886
Morocco 364.190 5.985 314.237
Saudi Arabia 357.872 5.919 347.513
Israel 340.424 2.890 325.874
Switzerland 340.115 5.111 257.600
Portugal 303.846 4.645 223.446
Austria 293.430 3.538 238.127
Sweden 266.158 6.972 0
Nepal 237.589 1.551 220.272
Hungary 231.844 5.324 67.033
Jordan 227.208 2.854 168.429
Ecuador 194.876 13.562 169.804
Serbia 191.356 1.704 31.536
United Arab Emirates 172.751 585 157.035
Panama 169.339 3.114 146.576
Bulgaria 151.913 4.347 55.206
Japan 150.386 2.172 127.304
Georgia 147.636 1.387 124.568
Dominican Republic 145.197 2.334 115.611
Bolivia 144.994 8.972 123.673
Kuwait 143.574 884 138.674
Belarus 141.609 1.181 118.924
Costa Rica 141.340 1.739 88.226
Qatar 139.477 239 136.741
Croatia 139.415 1.964 113.509
Armenia 138.508 2.254 113.228
Kazakhstan 133.887 1.990 118.004
Azerbaijan 133.733 1.510 81.234
Lebanon 131.297 1.055 83.034
Oman 124.329 1.435 115.866
Guatemala 123.460 4.191 112.181
Egypt 116.724 6.694 102.949
Slovakia 111.208 930 74.273
Ethiopia 110.984 1.715 76.067
Moldova 110.580 2.343 96.711
Greece 109.655 2.606 9.989
Honduras 109.144 2.930 48.877
Venezuela 103.067 905 98.030
Tunisia 99.280 3.359 73.607
Myanmar 93.600 1.998 72.601
Palestine 92.708 780 68.250
Bosnia Herzegovina 90.378 2.773 54.967
Bahrain 87.270 341 85.463
China 86.567 4.634 81.667
Denmark 85.140 858 67.416
Kenya 85.130 1.484 56.464
Algeria 85.084 2.464 54.990
Libya 84.849 1.212 55.304
Paraguay 84.482 1.783 59.465
Slovenia 81.338 1.592 59.469
Kyrgyzstan 73.933 1.281 65.589
Uzbekistan 73.431 611 70.712
Ireland 73.066 2.074 23.364
Malaysia 69.095 376 57.917
Nigeria 67.960 1.177 63.839
Lithuania 67.066 564 26.836
Macedonia 63.890 1.825 40.977
Singapore 58.239 29 58.144
Ghana 51.667 323 50.547
Afghanistan 47.258 1.841 37.302
Albania 39.719 839 19.912
El Salvador 39.130 1.134 35.839
Norway 36.969 353 27.414
Montenegro 36.351 510 25.409
Luxembourg 35.802 334 26.497
South Korea 35.703 529 28.352
Australia 27.939 908 25.618
Finland 26.422 408 18.100
Sri Lanka 25.410 124 19.032
Cameroon 24.487 441 22.177
Uganda 21.409 206 9.044
Ivory Coast 21.361 132 21.010
Latvia 19.307 235 1.848
Sudan 18.254 1.265 10.493
Zambia 17.730 357 17.102
Madagascar 17.341 251 16.657
Senegal 16.217 335 15.697
Mozambique 15.866 132 14.014
Angola 15.319 351 8.139
French Polynesia 14.716 77 4.842
Namibia 14.477 151 13.697
Estonia 13.469 123 8.182
Guinea 13.167 76 12.204
Maldives 13.070 47 12.001
Congo [DRC] 12.987 336 11.694
Tajikistan 12.269 87 11.677
French Guiana 11.283 70 9.995
Cyprus 11.175 52 2.057
Cape Verde 10.867 106 10.422
Jamaica 10.864 258 6.500
Botswana 10.742 34 7.912
Malta 10.197 148 8.015
Zimbabwe 10.129 277 8.643
Haiti 9.313 233 8.091
Gabon 9.239 60 9.089
Mauritania 8.863 179 7.780
Cuba 8.456 136 7.714
Guadeloupe 8.427 149 2.242
Réunion 8.102 40 7.172
Syria 8.059 426 3.689
Bahamas 7.543 163 5.934
Andorra 6.842 76 5.988
Trinidad and Tobago 6.704 121 5.843
Hong Kong 6.590 110 5.423
Swaziland 6.455 122 6.032
Uruguay 6.225 80 4.584
Malawi 6.040 185 5.471
Rwanda 5.994 50 5.575
Belize 5.854 148 3.151
Nicaragua 5.838 161 4.225
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.774 94 4.988
Djibouti 5.682 61 5.587
Martinique 5.520 41 98
Guyana 5.449 151 4.530
Iceland 5.448 27 5.216
Suriname 5.320 117 5.200
Mayotte 5.181 49 2.964
Equatorial Guinea 5.156 85 5.009
Central African Republic 4.918 63 1.924
Aruba 4.902 45 4.718
Mali 4.837 161 3.263
Somalia 4.525 121 3.480
Thailand 4.039 60 3.832
Gambia 3.765 123 3.609
South Sudan 3.118 61 2.966
Benin 3.055 44 2.839
Togo 3.014 65 2.543
Burkina Faso 3.010 68 2.667
Curaçao 2.658 7 1.218
Guinea-Bissau 2.441 44 2.327
Sierra Leone 2.416 74 1.838
Yemen 2.217 621 1.518
Lesotho 2.142 44 1.278
New Zealand 2.069 25 1.974
Chad 1.705 102 1.539
San Marino 1.687 46 1.340
Niger 1.640 76 1.227
Liberia 1.595 83 1.343
Channel Islands 1.397 48 1.012
Vietnam 1.361 35 1.209
Liechtenstein 1.318 16 1.149
Sint Maarten 1.092 25 976
Gibraltar 1.038 5 960
Sao Tome and Principe 997 17 934
Mongolia 819 0 365
Turks and Caicos 751 6 733
Saint Martin 717 12 641
Diamond Princess 712 13 659
Burundi 689 1 575
Taiwan 686 7 572
Papua New Guinea 669 7 597
Monaco 621 3 563
Comoros 613 7 586
Eritrea 577 0 498
Tanzania 509 21 183
Mauritius 508 10 465
Faeroe Islands 503 0 500
Bhutan 415 0 386
Isle of Man 369 25 344
Cambodia 331 0 304
Cayman Islands 285 2 256
Barbados 279 7 255
Bermuda 267 9 215
Saint Lucia 261 2 141
Seychelles 183 0 162
Caribbean Netherlands 162 3 157
Brunei 151 3 145
St. Barth 147 1 105
Antigua and Barbuda 144 4 133
Dominica 85 0 63
Saint Vincent and the Grenadines 85 0 80
British Virgin Islands 72 1 71
Macau 46 0 46
Fiji 42 2 33
Grenada 41 0 30
Laos 39 0 26
New Caledonia 33 0 32
Timor-Leste 31 0 30
Vatican City 27 0 15
Saint Kitts and Nevis 22 0 19
Greenland 18 0 18
Falkland Islands 17 0 15
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 16 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 6 0 3
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:215977