Vàng Mua Bán
SJC HN 50,150 50,620
SJC HCM 50,150 50,600
DOJI AVPL / HN 50,150 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,100 50,400
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,459.18 25,716.34
GBP 28,430.32 28,717.49
JPY 209.20 211.31
Chứng khoán
VNIndex 871.21 0.0 0.0%
HNX 115.66 0.0 0.0%
UPCOM 57.25 0.09 0.16%

COVID-19 chiều 25/5: Thêm 1 ca nhiễm mới trở về từ Pháp, 5 bệnh nhân khỏi bệnh

AN LY (t/h) 18:47 | 25/05/2020

Chiều 25/5, thêm 5 ca COVID-19 khỏi bệnh, có 1 bệnh nhân COVID-19 trở về từ Pháp cách ly ngay khi nhập cảnh, phi công người Anh vẫn trong tình trạng nặng.

Theo thông tin cập nhật lúc 18h chiều 25/5, Việt Nam ghi nhận thêm 1 ca mắc mới COVID-19 là du học sinh trở về từ Pháp trên chuyến bay VN008, được cách ly ngay khi nhập cảnh, không có khả năng lây nhiễm ra cộng đồng.

Bệnh viện số 2 Quảng Ninh - nơi điều trị bệnh nhân mắc COVID-19 từ Nga về nước được công bố khỏi bệnh chiều nay 25/5.
Bệnh viện số 2 Quảng Ninh - nơi điều trị bệnh nhân mắc COVID-19 từ Nga về nước được công bố khỏi bệnh chiều nay 25/5.

Như vậy, đến thời điểm này Việt Nam có 326 ca. Cùng ngày có 5 bệnh nhân COVID-19 được công bố khỏi bệnh. Riêng về nam phi công người Anh đang điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy vẫn đang trong tình trạng nặng, phụ thuộc hoàn toàn ECMO.

Về ca bệnh 326 (BN326): Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, là du học sinh Pháp, có địa chỉ tại phường 19, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Ngày 24/5, bệnh nhân từ Pháp về Sân bay Tân Sơn Nhất trên chuyến bay VN008, được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Sư đoàn 317 huyện Hóc Môn, TP.HCM. Cùng ngày bệnh nhân được lấy mẫu bệnh phẩm.

Kết quả xét nghiệm ngày 25/5 dương tính với COVID-19. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến Củ chi.

Trong chiều 25/5, Việt Nam cũng ghi nhận thêm 5 ca COVID-19 được công bố khỏi bệnh.

Như vậy, tổng số trường hợp được chữa khỏi COVID-19 ở nước ta đến thời điểm hiện tại là 272/326 (chiếm 84% tổng số bệnh nhân).

Về tình trạng bệnh của phi công người Anh: Hiện bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy, vẫn trong tình trạng nặng, phụ thuộc hoàn toàn ECMO.

Trên thế giới hiện tại có 5.516.842 ca mắc COVID-19; 346.949 ca tử vong, trong đó:

- Hoa Kỳ: 1.686.436 người mắc; 99.300 người tử vong.

- Nga: 353.427 người mắc; 3.633 người tử vong.

- Brazil:  365.213 người mắc; 22.746 người tử vong.

- Tây Ban Nha: 282.852 người mắc; 28.752 người tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

369

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

347

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

12.860.103

CA NHIỄM

567.957

CA TỬ VONG

7.062.309

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.297.501 135.155 1.006.326
Brazil 1.864.681 72.100 1.244.088
India 849.553 22.674 534.621
Russia 726.036 11.318 500.208
Peru 326.326 11.870 217.111
Chile 315.041 6.979 283.902
Mexico 295.268 34.730 229.856
United Kingdom 291.154 44.904 1.378
South Africa 276.242 4.079 134.874
Iran 257.303 12.829 219.993
Spain 253.908 28.403 150.376
Pakistan 248.872 5.197 156.700
Italy 243.061 34.954 194.928
Saudi Arabia 232.259 2.223 167.138
Turkey 212.993 5.363 194.515
France 208.015 30.007 78.513
Germany 199.919 9.071 184.414
Bangladesh 183.795 2.352 93.614
Colombia 145.362 5.426 61.186
Canada 109.292 8.828 72.918
Qatar 103.598 147 99.743
Argentina 100.166 1.845 42.694
China 85.109 4.641 79.893
Egypt 82.070 3.858 24.419
Iraq 77.506 3.150 44.724
Indonesia 75.699 3.606 35.638
Sweden 74.898 5.526 0
Ecuador 67.870 5.047 30.283
Belarus 64.932 464 55.380
Belgium 62.606 9.782 17.196
Kazakhstan 58.253 375 33.814
Oman 56.015 257 36.098
Kuwait 54.894 390 44.610
United Arab Emirates 54.854 333 45.140
Ukraine 54.647 1.400 26.971
Philippines 54.222 1.372 14.037
Netherlands 51.237 6.156 193
Bolivia 47.200 1.754 14.333
Portugal 46.512 1.660 30.907
Singapore 45.961 26 42.285
Dominican Republic 44.532 897 21.459
Panama 44.332 893 22.170
Israel 38.670 362 19.008
Poland 37.891 1.571 27.148
Afghanistan 34.451 1.010 21.216
Bahrain 32.941 108 28.425
Switzerland 32.883 1.968 29.600
Romania 32.535 1.884 21.545
Nigeria 31.987 724 13.103
Armenia 31.969 565 19.633
Guatemala 29.355 1.219 4.214
Honduras 27.583 771 2.901
Ireland 25.628 1.746 23.364
Ghana 24.248 135 19.831
Azerbaijan 24.041 306 15.093
Japan 21.839 983 17.845
Moldova 19.382 642 12.667
Algeria 19.195 1.011 13.743
Austria 18.897 708 16.952
Serbia 18.360 393 13.876
Nepal 16.801 38 8.589
Morocco 15.745 250 12.283
Cameroon 15.173 359 11.928
Korea, South 13.417 289 12.178
Czechia 13.148 352 8.229
Denmark 13.147 609 12.278
Uzbekistan 12.997 60 7.852
Cote d'Ivoire 12.766 84 6.654
Kyrgyzstan 10.629 132 3.387
Sudan 10.250 650 5.341
Kenya 10.105 185 2.881
Australia 9.797 108 7.728
El Salvador 9.674 260 5.634
Venezuela 9.178 85 2.671
Norway 8.979 252 8.138
Malaysia 8.718 122 8.519
Senegal 8.135 148 5.446
North Macedonia 8.111 382 4.203
Congo (Kinshasa) 8.033 189 3.615
Costa Rica 7.596 30 2.239
Ethiopia 7.560 127 2.430
Finland 7.294 329 6.800
Bulgaria 7.252 268 3.319
Bosnia and Herzegovina 6.877 221 3.115
Haiti 6.690 139 2.590
Tajikistan 6.552 55 5.228
West Bank and Gaza 6.230 36 942
Guinea 6.141 37 4.862
Gabon 5.942 46 3.004
Mauritania 5.275 147 2.160
Djibouti 4.972 56 4.712
Kosovo 4.931 102 2.267
Luxembourg 4.925 111 4.086
Madagascar 4.867 35 2.378
Central African Republic 4.288 53 1.145
Hungary 4.234 595 3.036
Greece 3.803 193 1.374
Croatia 3.722 119 2.486
Albania 3.454 93 1.946
Thailand 3.217 58 3.088
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 3.059 93 1.264
Paraguay 2.948 22 1.275
Nicaragua 2.846 91 1.993
Maldives 2.731 13 2.284
Sri Lanka 2.617 11 1.981
Cuba 2.426 87 2.258
Mali 2.411 121 1.694
Malawi 2.364 38 557
Lebanon 2.334 36 1.420
Congo (Brazzaville) 2.028 47 589
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 2.014 69 1.895
Slovakia 1.901 28 1.493
Iceland 1.896 10 1.865
Zambia 1.895 42 1.348
Lithuania 1.869 79 1.571
Guinea-Bissau 1.842 26 773
Slovenia 1.841 111 1.469
Sierra Leone 1.635 63 1.154
Cabo Verde 1.623 19 748
New Zealand 1.544 22 1.497
Yemen 1.465 417 659
Libya 1.433 39 341
Benin 1.378 26 557
Eswatini 1.351 20 668
Rwanda 1.337 4 684
Tunisia 1.263 50 1.076
Montenegro 1.221 23 325
Jordan 1.179 10 997
Latvia 1.173 30 1.019
Mozambique 1.157 9 364
Niger 1.099 68 992
Burkina Faso 1.033 53 869
Uganda 1.025 0 972
Cyprus 1.021 19 839
Liberia 1.010 51 423
Uruguay 986 30 896
Georgia 986 15 857
Zimbabwe 982 18 320
Chad 880 75 790
Andorra 855 52 803
Namibia 785 1 26
Jamaica 758 10 615
Suriname 741 18 495
Sao Tome and Principe 727 14 284
Diamond Princess 712 13 651
Togo 710 15 494
San Marino 699 42 656
Malta 674 9 660
Tanzania 509 21 183
Angola 483 25 118
Taiwan* 451 7 438
Syria 394 16 126
Vietnam 372 0 350
Mauritius 342 10 330
Burma 331 6 261
Comoros 317 7 296
Botswana 314 1 31
Guyana 291 17 148
Lesotho 233 2 32
Eritrea 232 0 107
Mongolia 230 0 202
Burundi 191 1 118
Cambodia 156 0 133
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 120
Bahamas 111 11 89
Monaco 109 4 97
Barbados 103 7 90
Seychelles 100 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 82 0 76
Antigua and Barbuda 74 3 57
Gambia 64 3 34
Belize 37 2 20
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Fiji 26 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Từ khóa:
id news:203000