Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 21/10: Thêm 3 người dương tính nhập cảnh từ Nga và Angola

PHƯỢNG LÊ 18:11 | 21/10/2020

Theo bản tin lúc 18h ngày 21/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3 ca nhiễm COVID-19 nhập cảnh từ Nga và Angola.

Theo Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, chiều 21/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3 ca nhiễm COVID-19, là người nhập cảnh từ Nga và Angola. 

Theo đó, nữ bệnh nhân 1142 (46 tuổi) quê Thanh Hóa, từ Nga nhập cảnh Sân bay Vân Đồn trên chuyến bay VN5062 ngày 16/10, được cách ly tại Trung đoàn 855 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Ninh Bình.

Bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 1 ngày 16/10/2020, kết quả âm tính. Bệnh nhân tiếp tục được lấy mẫu lần 2 ngày 19/10/2020, xét nghiệm ngày 20/10/2020 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, cho kết quả dương tính với SARS-CoV-2. 

Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Phòng khám Đa khoa khu vực Cầu Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Hai bệnh nhân còn lại là nữ bệnh nhân 1143 (33 tuổi), ở thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh cùng con trai 8 tháng tuổi nhập cảnh từ Angola, cũng nhiễm bệnh (bệnh nhân 1144).

Ngày 20/10/2020, hai mẹ con bệnh nhân này nhập cảnh sân bay Vân Đồn trên chuyến bay VN8, được chuyển đến cách ly ngay tại Trung đoàn 831, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

Kết quả xét nghiệm ngày 20/10/2020 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang dương tính với SARS-CoV-2. Hiện tại bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh.

Việt Nam đã bước sang ngày thứ 81 không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng.

COVID-19 chiều 21/10: Thêm 3 người dương tính nhập cảnh từ Nga và Angola

Đưa gần 450 công dân Việt Nam từ Hàn Quốc về nước

Ngày 21/10/2020, các cơ quan chức năng Việt Nam, Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc và Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam đã thực hiện hai chuyến bay đưa gần 450 công dân Việt Nam từ Hàn Quốc về nước an toàn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hành khách trên chuyến bay bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai, lao động hết hạn hợp đồng, học sinh, sinh viên đã kết thúc chương trình học và các trường hợp đặc biệt khó khăn khác.

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info cập nhật lúc 18h ngày 21/10, trên toàn cầu có 41.105.324 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.130.620 ca tử vong.

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 8.521.465 triệu trường hợp và 226.950 người tử vong. 

Tiếp theo là Ấn Độ với 7.655.107 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 115.950 người tử vong. Nước này đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.  

Brazil là quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 3 thế giới, với 5.274.817 ca nhiễm, 115.950 ca tử vong. 

Đứng thứ 4 là Nga với 1.447.335 ca nhiễm, 24.952 ca tử vong. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 15.700 ca mắc mới và 317 ca tử vong mới.

Tây Ban Nga là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về số ca nhiễm COVID-19. Số ca nhiễm hiện tại là 1.029.668 ca, với 34.210 người chết.

COVID-19 chiều 21/10: Thêm 3 người dương tính nhập cảnh từ Nga và Angola

Châu Âu có thêm hàng chục nghìn ca mắc COVID-19

Thế giới đang bị cuốn vào vòng xoáy mới của dịch COVID-19, trong đó số ca mắc bệnh tăng mạnh ở nhiều nơi, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ, khi vùng Bắc bán cầu bắt đầu bước vào mùa Đông.

Trên thực tế, nhiều quốc gia châu Âu trong những tuần gần đây đều đã ghi nhận tình trạng số ca mắc mới trong ngày tăng mạnh, trong đó có nước ghi nhận các mức cao hơn thời kỳ đỉnh điểm của làn sóng thứ nhất như Pháp, Tây Ban Nha, Italy, Đức, Hà Lan, Bỉ và Cộng hòa Séc.

Đáng chú ý, tại Hy Lạp, dù không lên tới mức hàng chục nghìn ca mỗi ngày nhưng ngày 20/10, nước này cũng ghi nhận kỷ lục mới với 667 ca mắc bệnh được phát hiện trong 24 giờ.

Kể từ khi dịch bệnh xuất hiện hồi cuối tháng 2, tới nay, quốc gia này ghi nhận tổng cộng 26.469 ca mắc bệnh COVID-19, trong đó có 528 ca tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1207

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1069

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

49.035.144

CA NHIỄM

1.239.660

CA TỬ VONG

34.984.521

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 396 31 360
Hà Nội 165 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 62 0 48
Bạc Liêu 48 0 47
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 25 0 19
Đồng Tháp 22 0 15
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Hưng Yên 19 0 7
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Hoà Bình 13 0 6
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Bắc Ninh 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.919.522 240.953 6.340.472
India 8.411.724 125.029 7.765.966
Brazil 5.614.258 161.779 5.064.344
Russia 1.712.858 29.509 1.279.169
France 1.601.367 39.037 124.278
Spain 1.365.895 38.486 0
Argentina 1.217.028 32.766 1.030.137
United Kingdom 1.123.197 48.120 0
Colombia 1.117.977 32.209 1.011.166
Mexico 949.197 93.772 701.837
Peru 914.722 34.730 838.265
Italy 824.879 40.192 312.339
South Africa 732.414 19.677 671.579
Iran 654.936 36.985 505.287
Germany 619.116 11.190 391.600
Chile 516.582 14.404 493.250
Iraq 489.571 11.175 420.206
Belgium 479.341 12.520 27.987
Poland 466.679 6.842 177.681
Ukraine 430.467 7.924 184.782
Indonesia 425.796 14.348 357.142
Bangladesh 416.006 6.021 333.588
Czech Republic 391.945 4.330 214.272
Netherlands 390.488 7.769 0
Philippines 389.725 7.409 349.543
Turkey 386.820 10.639 332.379
Saudi Arabia 349.386 5.489 336.068
Pakistan 340.251 6.923 317.086
Israel 318.111 2.639 306.514
Romania 276.802 7.540 191.085
Canada 251.338 10.381 207.998
Morocco 240.951 4.059 197.215
Switzerland 202.504 2.628 87.100
Nepal 185.974 1.052 148.408
Ecuador 171.783 12.730 149.048
Portugal 161.350 2.740 91.453
Bolivia 142.201 8.768 113.386
Sweden 141.764 6.002 0
United Arab Emirates 138.599 508 136.118
Panama 136.567 2.756 115.078
Qatar 133.619 232 130.680
Austria 132.515 1.268 80.604
Kuwait 129.638 799 120.564
Dominican Republic 128.824 2.260 106.650
Oman 117.167 1.286 107.368
Kazakhstan 114.826 1.857 107.339
Costa Rica 114.367 1.444 70.002
Guatemala 109.849 3.766 99.753
Egypt 108.530 6.329 100.006
Japan 103.838 1.794 95.113
Belarus 103.295 998 89.131
Armenia 99.563 1.476 60.135
Honduras 99.347 2.736 42.574
Ethiopia 98.391 1.508 57.114
Jordan 95.864 1.069 8.336
Hungary 94.916 2.147 22.823
Venezuela 93.921 819 88.701
Lebanon 89.186 683 45.820
China 86.151 4.634 81.098
Bahrain 82.786 328 80.174
Moldova 79.566 1.866 59.220
Slovakia 68.734 286 16.426
Bulgaria 68.345 1.518 22.709
Uzbekistan 68.139 579 65.333
Tunisia 66.334 1.577 36.727
Paraguay 65.778 1.462 45.794
Libya 65.440 907 38.110
Ireland 64.046 1.933 23.364
Nigeria 63.508 1.155 59.748
Kyrgyzstan 61.309 1.167 52.343
Azerbaijan 60.873 794 46.465
Algeria 60.169 2.011 41.244
Kenya 59.595 1.072 39.193
Croatia 59.415 683 43.376
Singapore 58.043 28 57.949
Myanmar 57.935 1.352 42.178
Bosnia Herzegovina 57.506 1.402 29.689
Palestine 56.672 508 48.680
Serbia 55.676 861 31.536
Denmark 51.753 733 37.756
Greece 49.807 702 9.989
Georgia 49.218 401 33.459
Ghana 48.788 320 47.521
Afghanistan 41.935 1.554 34.440
Slovenia 41.094 471 17.190
Malaysia 36.434 277 25.654
Macedonia 36.372 1.084 22.526
El Salvador 34.782 997 30.707
Australia 27.643 907 25.425
South Korea 27.195 476 24.821
Norway 23.229 284 11.863
Albania 22.721 543 11.696
Cameroon 22.103 429 21.151
Montenegro 21.533 328 15.115
Luxembourg 21.147 177 11.519
Ivory Coast 20.789 126 20.466
Lithuania 19.091 186 5.285
Finland 17.119 361 12.700
Madagascar 17.111 244 16.409
Zambia 16.770 349 15.827
Senegal 15.668 326 15.273
Sudan 13.943 837 6.764
Uganda 13.568 117 7.645
Mozambique 13.391 97 11.177
Namibia 13.090 133 11.438
Sri Lanka 12.570 29 6.623
Guinea 12.363 73 10.751
Angola 12.102 299 5.350
Maldives 11.893 38 11.010
Congo [DRC] 11.450 315 10.786
Tajikistan 11.219 83 10.494
French Guiana 10.620 70 9.995
French Polynesia 9.754 39 4.842
Jamaica 9.373 217 4.745
Cape Verde 9.149 97 8.289
Haiti 9.109 232 7.589
Gabon 9.005 55 8.846
Zimbabwe 8.444 248 7.975
Guadeloupe 7.903 133 2.242
Botswana 7.835 27 5.534
Mauritania 7.777 165 7.463
Cuba 7.184 129 6.502
Latvia 7.119 88 1.444
Bahamas 6.882 150 4.779
Malta 6.764 70 4.765
Syria 6.040 305 2.195
Réunion 6.037 26 4.884
Swaziland 5.967 117 5.694
Malawi 5.940 184 5.338
Trinidad and Tobago 5.774 111 5.024
Djibouti 5.599 61 5.479
Nicaragua 5.591 157 4.225
Estonia 5.464 73 4.032
Hong Kong 5.356 107 5.126
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.348 92 3.887
Cyprus 5.333 27 1.882
Suriname 5.225 112 5.097
Rwanda 5.192 36 4.940
Andorra 5.135 75 3.858
Equatorial Guinea 5.092 85 4.968
Iceland 5.017 18 4.237
Central African Republic 4.866 62 1.924
Aruba 4.564 39 4.352
Mayotte 4.550 45 2.964
Guyana 4.393 130 3.409
Somalia 4.229 107 3.247
Martinique 4.215 33 98
Belize 3.977 66 2.323
Thailand 3.818 60 3.639
Gambia 3.681 120 3.518
Mali 3.633 137 2.807
Uruguay 3.309 61 2.814
South Sudan 2.943 59 1.290
Benin 2.745 43 2.466
Burkina Faso 2.550 67 2.347
Togo 2.442 57 1.708
Guinea-Bissau 2.414 42 1.862
Sierra Leone 2.371 74 1.805
Yemen 2.063 601 1.375
New Zealand 1.974 25 1.905
Lesotho 1.963 44 988
Chad 1.529 99 1.354
Liberia 1.440 82 1.305
Niger 1.226 69 1.142
Vietnam 1.207 35 1.069
San Marino 1.043 42 754
Curaçao 1.030 2 768
Sao Tome and Principe 958 16 909
Channel Islands 905 48 751
Sint Maarten 877 23 780
Gibraltar 754 0 655
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 705 6 691
Liechtenstein 692 3 454
Burundi 606 1 511
Saint Martin 604 12 522
Papua New Guinea 597 7 580
Taiwan 569 7 523
Comoros 557 7 525
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 495 0 490
Eritrea 484 0 429
Mauritius 453 10 416
Monaco 430 2 318
Bhutan 358 0 333
Isle of Man 357 24 324
Mongolia 356 0 314
Cambodia 292 0 286
Cayman Islands 244 1 233
Barbados 239 7 224
Bermuda 207 9 179
Seychelles 157 0 151
Caribbean Netherlands 153 3 145
Brunei 148 3 144
Antigua and Barbuda 130 3 118
Saint Lucia 106 0 32
St. Barth 90 0 77
Saint Vincent and the Grenadines 76 0 71
British Virgin Islands 71 1 70
Dominica 57 0 35
Macau 46 0 46
Fiji 34 2 31
Grenada 30 0 27
Timor-Leste 30 0 29
New Caledonia 29 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 23
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Solomon Islands 13 0 4
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 1 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Tổng hợp)

Từ khóa:
id news:215506