Vàng Mua Bán
SJC HN 50,150 50,620
SJC HCM 50,150 50,600
DOJI AVPL / HN 50,150 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,100 50,400
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,459.18 25,716.34
GBP 28,430.32 28,717.49
JPY 209.20 211.31
Chứng khoán
VNIndex 871.21 0.0 0.0%
HNX 115.66 0.0 0.0%
UPCOM 57.25 0.09 0.16%

COVID-19 chiều 2/6: 47 ngày không có ca nhiễm ngoài cộng đồng, Mỹ vượt mốc 100.000 người chết

PV (t/h) 18:25 | 02/06/2020

Chiều 2/6, tròn 47 ngày Việt Nam không ghi nhận ca nhiễm COVID-19 ngoài cộng đồng, sức khỏe phi công người Anh tiếp tục khả quan, mỉm cười, cử động chân tay.

Tính đến 18h chiều nay 2/6, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết không có ca mắc mới COVID-19. Trong ngày có 5 bệnh nhân mắc COVID-19 được công bố khỏi bệnh Như vậy, số ca nhiễm trong nước hiện tại vẫn là 328, trong đó đã có 298 ca khỏi bệnh. 

Hiện còn 30 bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở y tế tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị hiện có 5 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 và 5 bệnh nhân có kết quả âm tính 2 lần trở lên.

Tính đến hôm nay Việt Nam có 188 người nhập cảnh từ nước ngoài về nước, toàn bộ đã được cách ly ngay. Số người đang được cách ly - theo dõi sức khỏe khi tiếp xúc gần hay nhập cảnh về từ vùng dịch là 8.333 người. Trong đó, cách ly tập trung tại bệnh viện 73 người, cách ly tập trung tại cơ sở khác 7.233 người, cách ly tại nhà - nơi lưu trú 1.037 người.

Về tình hình sức khỏe của bệnh nhân nặng số 91 - nam phi công người Anh, hiện tình hình sức khỏe tiếp tục khả quan. Người này đã có thể mỉm cười, cử động chân tay.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 2/6 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 6.393.881 ca nhiễm, 377.964 ca tử vong và hơn 2,92 triệu ca phục hồi.

Trong đó, Mỹ hiện vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 1.859.693 trường hợp và 106.927 người tử vong.

Tiếp theo là Brazil với 529.405 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 30.046 người tử vong. Đứng thứ 3 là Nga với 423.741 ca nhiễm, 5.037 ca tử vong. Hôm nay, nước này ghi nhận thêm 8.863 ca mắc mới và 182 ca tử vong mới, là nước có số ca nhiễm mới cao nhất thế giới hôm nay.

Anh đang là quốc gia có số người chết đứng thứ 2 thế giới, hiện quốc gia này đang có 39.045 người chết trên tổng số 276.332 ca nhiễm.

Tây Ban Nha là quốc gia có số ca mắc cao thứ 4 thế giới hiện tại. Tổng ca nhiễm tại quốc gia này là 286.718 với 27.127 người chết. Mexico là quốc gia có số ca tử vong cao nhất trong hôm nay với 237 ca, ghi nhận thêm 2.771 ca nhiễm mới nâng tổng ca nhiễm COVID-19 tại nước này lên 93.435 ca.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

369

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

347

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

12.729.235

CA NHIỄM

565.351

CA TỬ VONG

7.010.545

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.247.782 134.815 995.576
Brazil 1.839.850 71.469 1.244.088
India 849.522 22.673 534.618
Russia 726.036 11.318 500.208
Peru 322.710 11.682 214.152
Chile 312.029 6.881 281.114
Mexico 295.268 34.730 229.856
United Kingdom 290.504 44.883 1.378
South Africa 264.184 3.971 127.715
Iran 255.117 12.635 217.666
Spain 253.908 28.403 150.376
Pakistan 248.872 5.197 156.700
Italy 242.827 34.945 194.579
Saudi Arabia 229.480 2.181 165.396
Turkey 211.981 5.344 193.217
France 208.015 30.007 78.513
Germany 199.818 9.071 184.366
Bangladesh 181.129 2.305 88.034
Colombia 140.776 5.202 58.800
Canada 109.150 8.818 72.784
Qatar 103.128 146 98.934
Argentina 97.509 1.810 41.408
China 85.071 4.641 79.876
Egypt 81.158 3.769 23.876
Iraq 75.194 3.055 43.079
Sweden 74.898 5.526 0
Indonesia 74.018 3.535 34.719
Ecuador 67.209 5.031 30.107
Belarus 64.767 459 54.919
Belgium 62.606 9.782 17.196
Kazakhstan 58.253 264 33.814
Oman 54.697 248 35.255
Ukraine 54.647 1.400 26.971
United Arab Emirates 54.453 331 44.648
Philippines 54.222 1.372 14.037
Kuwait 54.058 386 43.961
Netherlands 51.136 6.156 193
Bolivia 47.200 1.754 14.333
Portugal 46.221 1.654 30.655
Singapore 45.961 26 42.026
Panama 44.332 893 22.170
Dominican Republic 43.114 880 20.996
Poland 37.521 1.568 26.635
Israel 37.464 354 18.814
Afghanistan 34.451 1.010 21.216
Switzerland 32.817 1.968 29.500
Bahrain 32.470 104 27.828
Romania 32.079 1.871 21.414
Nigeria 31.987 724 13.103
Armenia 31.969 565 19.633
Guatemala 28.598 1.172 4.073
Honduras 27.583 771 2.901
Ireland 25.611 1.746 23.364
Ghana 24.248 135 19.831
Azerbaijan 23.521 298 14.607
Japan 21.693 982 17.494
Moldova 19.208 641 12.667
Austria 18.897 706 16.952
Algeria 18.712 1.004 13.124
Serbia 18.073 382 13.780
Nepal 16.719 38 8.442
Morocco 15.542 245 12.065
Cameroon 15.173 359 11.928
Korea, South 13.417 289 12.178
Denmark 13.147 609 12.278
Czechia 13.115 352 8.227
Uzbekistan 12.706 58 7.723
Cote d'Ivoire 12.443 82 6.357
Kyrgyzstan 10.629 132 3.387
Sudan 10.250 650 5.341
Australia 9.797 108 7.727
Kenya 9.726 184 2.832
El Salvador 9.391 260 5.551
Venezuela 9.178 85 2.671
Norway 8.977 252 8.138
Malaysia 8.704 122 8.515
Senegal 8.014 145 5.381
North Macedonia 7.975 376 4.080
Congo (Kinshasa) 7.971 189 3.615
Ethiopia 7.402 124 2.430
Finland 7.291 329 6.800
Costa Rica 7.231 28 2.220
Bulgaria 7.175 267 3.311
Bosnia and Herzegovina 6.719 219 3.078
Haiti 6.690 139 2.590
Tajikistan 6.506 55 5.176
Guinea 6.044 37 4.802
Gabon 5.942 46 3.004
West Bank and Gaza 5.931 33 536
Mauritania 5.275 147 2.160
Djibouti 4.968 56 4.689
Luxembourg 4.842 110 4.086
Kosovo 4.715 101 2.227
Madagascar 4.578 34 2.287
Central African Republic 4.288 53 1.145
Hungary 4.234 595 3.036
Greece 3.772 193 1.374
Croatia 3.672 118 2.466
Albania 3.371 89 1.881
Thailand 3.217 58 3.088
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 3.051 92 1.264
Nicaragua 2.846 91 1.993
Paraguay 2.820 21 1.261
Maldives 2.664 13 2.268
Sri Lanka 2.511 11 1.980
Cuba 2.420 87 2.254
Mali 2.406 121 1.683
Malawi 2.261 33 517
Lebanon 2.168 36 1.402
Congo (Brazzaville) 2.028 47 589
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 2.014 69 1.895
Slovakia 1.901 28 1.493
Zambia 1.895 42 1.348
Iceland 1.888 10 1.860
Lithuania 1.865 79 1.579
Guinea-Bissau 1.842 26 773
Slovenia 1.841 111 1.429
Cabo Verde 1.623 19 748
Sierra Leone 1.618 63 1.141
New Zealand 1.544 22 1.497
Libya 1.389 38 340
Yemen 1.389 365 642
Benin 1.378 26 557
Eswatini 1.311 18 656
Rwanda 1.299 4 663
Tunisia 1.245 50 1.076
Jordan 1.176 10 991
Latvia 1.173 30 1.019
Montenegro 1.164 23 325
Mozambique 1.135 9 349
Niger 1.099 68 992
Burkina Faso 1.033 53 869
Cyprus 1.014 19 839
Uganda 1.013 0 952
Liberia 998 47 420
Uruguay 986 30 896
Georgia 986 15 857
Zimbabwe 982 18 320
Chad 874 74 790
Andorra 855 52 803
Jamaica 758 10 615
Suriname 741 18 495
Sao Tome and Principe 727 14 284
Diamond Princess 712 13 651
Togo 710 15 494
San Marino 699 42 656
Malta 674 9 658
Namibia 668 1 25
Tanzania 509 21 183
Angola 462 23 118
Taiwan* 451 7 438
Syria 394 16 126
Vietnam 370 0 350
Mauritius 342 10 330
Burma 330 6 260
Comoros 317 7 296
Botswana 314 1 31
Guyana 291 17 148
Eritrea 232 0 107
Mongolia 230 0 202
Burundi 191 1 118
Lesotho 184 1 26
Cambodia 156 0 133
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 120
Bahamas 111 11 89
Monaco 109 4 96
Barbados 103 7 90
Seychelles 100 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 82 0 76
Antigua and Barbuda 74 3 57
Gambia 64 3 34
Belize 37 2 20
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Fiji 26 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:203694