Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

COVID-19 chiều 19/11: Thêm 4 người nhập cảnh dương tính

PHƯƠNG PHƯƠNG 18:18 | 19/11/2020

Cập nhật lúc 18h ngày 19/11, Việt Nam ghi nhận 4 ca mắc mới COVID-19 là người nhập cảnh từ Canada và Anh được cách ly ngay. Như vậy, cả nước hiện có 1.304 bệnh nhân mắc COVID-19.

Đến nay, Việt Nam đã trải qua 78 ngày không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng, Việt Nam đã chữa khỏi 1.142/1.304 bệnh nhân COVID-19.

Thông tin ca mắc mới, là các ca nhập cảnh và được cách ly ngay tại tỉnh Hà Nam (2) và Nam Định (2). 

Tiểu ban Điều trị cũng cho biết đến thời điểm này nước ta không còn trường hợp bệnh nhân COVID-19 nào nặng. Số ca tử vong ở nước ta đến nay là 35 ca, là những bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền nặng, bao gồm tại Đà Nẵng (31 trường hợp), Quảng Nam (3) và Quảng Trị (1).

COVID-19 chiều 19/11: Thêm 4 người nhập cảnh dương tính

Đưa gần 280 công dân Việt Nam châu Âu về nước

Trong hai ngày 18 - 19/11/2020, các cơ quan chức năng Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam tại châu Âu, hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) đã phối hợp với các cơ quan chức năng sở tại đưa gần 280 công dân Việt Nam từ hơn 20 quốc gia châu Âu về nước.

Hành khách trên chuyến bay bao gồm trẻ em dưới 18 tuổi, học sinh, sinh viên đã kết thúc chương trình học, người cao tuổi và một số trường hợp đặc biệt khó khăn khác.

Trong bối cảnh dịch bệnh khiến việc đi lại trở nên khó khăn, các cơ quan đại diện Việt Nam đã chủ động phối hợp, hướng dẫn công dân các thủ tục cần thiết, yêu cầu cơ quan chức năng sở tại tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam di chuyển đến điểm tập trung tại sân bay Frankfurt, Đức.

Tình hình Covid-19 thế giới

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info cập nhật lúc 18h ngày 19/11, trên toàn cầu có 56.660.391 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.356.705 ca tử vong và 39.463.061 ca phục hồi.

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 11.876.240 triệu trường hợp và 256.311 người tử vong. Tốc độ lây nhiễm tại nước này vẫn chưa có dấu hiệu chậm lại khi số ca nhiễm mới theo ngày luôn trên 150.000 ca trong một tuần qua, cá biệt có ngày lên tới hơn 180.000 ca/ngày.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tiếp theo là Ấn Độ với 8.960.098 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 131.639 người tử vong. Nước này đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.

Brazil là quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 3 thế giới, với 5.947.403 ca nhiễm, 167.497 ca tử vong. Kế tiếp là Pháp với số ca nhiễm là 2.065.138 và số ca tử vong là 46.698.

Đứng thứ 5 là Nga với 2.015.608 ca nhiễm, 34.850 ca tử vong. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 23.610 ca mắc mới và 436 ca tử vong mới.

COVID-19 chiều 19/11: Thêm 4 người nhập cảnh dương tính

Vắc xin của Pfizer và BioNTech có thể được bàn giao trước Giáng sinh

Hãng dược phẩm Pfizer (Mỹ) và BioNTech (Đức) có thể nhận được sự cấp phép khẩn cấp từ Mỹ và châu Âu cho vắc xin ngừa COVID-19 vào tháng tới sau khi kết quả thử nghiệm cuối cùng loại vắc xin này cho thấy hiệu quả đến 95%.

Đáng chú ý, hiệu quả của vắc xin ở các độ tuổi và sắc tộc khác nhau được phát hiện là nhất quán, một tín hiệu đầy hứa hẹn để phòng chống dịch bệnh đã gây tổn thương nghiêm trọng đối với nhóm người cao tuổi và một số nhóm sắc tộc nhất định.

Trả lời phỏng vấn hãng tin Reuters, Giám đốc điều hành BioNTech Ugur Sahin cho biết Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) có thể cấp phép sử dụng khẩn cấp loại vắcxin mới vào giữa tháng tới.

Theo ông Sahin, nếu mọi việc suôn sẻ, sản phẩm của hãng này sẽ được chấp thuận vào nửa cuối tháng 12 và bắt đầu giao hàng trước Giáng sinh.

Tỷ lệ thành công của vắcxin do Pfizer và BioNTech phát triển cao hơn nhiều so với những gì các nhà quản lý có thể chấp nhận. Đây là một thành tích đáng kể trong cuộc chạy đua chấm dứt đại dịch COVID-19.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1365

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1220

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

66.832.931

CA NHIỄM

1.533.741

CA TỬ VONG

46.227.853

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 405 31 363
Hà Nội 170 0 165
Hồ Chí Minh 143 0 105
Quảng Nam 104 3 101
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 0 64
Khánh Hòa 53 0 29
Bạc Liêu 48 0 48
Thái Bình 36 0 35
Hải Dương 32 0 27
Ninh Bình 29 0 28
Hưng Yên 23 0 22
Đồng Tháp 22 0 21
Thanh Hóa 21 0 18
Quảng Ninh 20 0 18
Bắc Giang 20 0 20
Hoà Bình 19 0 19
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 12
Bình Dương 12 0 12
Cần Thơ 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Bắc Ninh 8 0 8
Đồng Nai 7 0 4
Quảng Ngãi 7 0 7
Hà Nam 7 0 5
Quảng Trị 7 1 6
Tây Ninh 7 0 7
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 2
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 14.981.767 287.825 8.787.680
India 9.644.529 140.216 9.099.946
Brazil 6.577.177 176.641 5.761.363
Russia 2.431.731 42.684 1.916.396
France 2.281.475 54.981 169.358
Italy 1.709.991 59.514 896.308
United Kingdom 1.705.971 61.014 0
Spain 1.699.145 46.252 0
Argentina 1.459.832 39.632 1.288.785
Colombia 1.362.249 37.633 1.249.702
Germany 1.170.095 18.975 835.700
Mexico 1.156.770 108.863 852.719
Poland 1.054.273 19.861 687.910
Iran 1.028.986 50.016 719.708
Peru 970.860 36.195 903.958
South Africa 810.449 22.067 744.298
Ukraine 801.716 13.421 412.533
Turkey 797.893 14.705 427.242
Belgium 587.439 17.142 38.858
Indonesia 569.707 17.589 470.449
Iraq 562.520 12.411 491.657
Chile 558.668 15.592 531.543
Netherlands 550.445 9.662 0
Czech Republic 544.148 8.790 474.207
Romania 508.345 12.186 399.207
Bangladesh 475.789 6.807 393.408
Philippines 438.069 8.526 399.582
Pakistan 413.191 8.303 352.529
Canada 408.921 12.589 324.882
Morocco 376.738 6.184 327.693
Saudi Arabia 358.526 5.954 348.562
Switzerland 344.497 5.324 260.600
Israel 343.826 2.909 327.749
Portugal 318.640 4.876 240.203
Austria 300.689 3.757 249.441
Sweden 278.912 7.067 0
Hungary 243.581 5.706 70.396
Nepal 239.885 1.577 224.053
Jordan 237.513 3.010 182.463
Serbia 213.843 1.891 31.536
Ecuador 197.391 13.756 169.804
Panama 175.907 3.173 151.247
United Arab Emirates 175.276 589 158.498
Bulgaria 160.844 4.729 60.673
Georgia 158.154 1.462 129.210
Japan 157.674 2.283 133.443
Dominican Republic 147.655 2.345 116.329
Croatia 147.454 2.102 120.857
Bolivia 145.325 8.987 124.390
Belarus 145.279 1.198 122.339
Kuwait 144.164 889 139.610
Costa Rica 143.685 1.773 95.789
Azerbaijan 142.323 1.593 85.980
Armenia 140.959 2.309 116.066
Qatar 139.783 239 137.060
Kazakhstan 135.498 2.034 119.419
Lebanon 134.295 1.078 86.019
Guatemala 125.352 4.239 113.870
Oman 124.329 1.435 115.866
Egypt 118.014 6.750 103.324
Moldova 115.557 2.403 99.606
Slovakia 115.462 981 79.956
Greece 114.568 2.902 9.989
Ethiopia 112.740 1.745 79.579
Honduras 109.960 2.941 49.096
Venezuela 103.877 913 98.879
Tunisia 102.991 3.526 76.441
Myanmar 98.047 2.081 76.382
Palestine 96.098 812 71.236
Bosnia Herzegovina 93.768 2.922 58.034
Denmark 88.858 878 69.869
Kenya 87.984 1.518 68.532
Bahrain 87.732 341 85.876
Algeria 87.502 2.501 56.617
Paraguay 87.213 1.833 61.283
China 86.601 4.634 81.694
Libya 85.529 1.219 56.048
Slovenia 84.775 1.700 62.600
Kyrgyzstan 74.774 1.290 66.538
Ireland 73.948 2.099 23.364
Uzbekistan 73.751 611 71.002
Lithuania 72.430 611 30.277
Malaysia 71.359 380 60.204
Nigeria 68.937 1.180 64.650
Macedonia 67.311 1.901 42.872
Singapore 58.255 29 58.158
Ghana 52.096 325 50.924
Afghanistan 47.641 1.865 37.485
Albania 42.148 889 21.286
El Salvador 39.718 1.153 36.286
Norway 38.073 354 27.414
Montenegro 37.879 530 26.809
Luxembourg 37.684 350 28.029
South Korea 36.915 540 28.917
Australia 27.956 908 25.634
Sri Lanka 27.228 137 20.090
Finland 27.218 415 18.100
Cameroon 24.752 443 23.344
Uganda 22.188 206 9.117
Ivory Coast 21.441 132 21.090
Latvia 20.787 253 1.866
Sudan 19.196 1.290 10.942
Zambia 17.898 364 17.168
Madagascar 17.513 255 16.927
Senegal 16.397 337 15.731
Mozambique 16.133 133 14.343
Angola 15.536 354 8.335
French Polynesia 15.107 79 4.842
Namibia 14.950 152 13.908
Estonia 14.500 126 8.919
Congo [DRC] 13.413 342 11.857
Guinea 13.233 76 12.355
Maldives 13.159 47 12.264
Tajikistan 12.389 87 11.796
Cyprus 12.181 57 2.057
Botswana 11.531 34 8.978
French Guiana 11.407 71 9.995
Jamaica 11.063 261 6.866
Cape Verde 11.036 109 10.541
Zimbabwe 10.617 291 8.844
Malta 10.423 149 8.289
Haiti 9.370 233 8.146
Mauritania 9.359 184 7.835
Gabon 9.254 60 9.106
Cuba 8.714 136 7.909
Guadeloupe 8.427 149 2.242
Syria 8.320 442 3.879
Réunion 8.200 41 7.729
Belize 7.601 172 3.752
Bahamas 7.570 163 5.995
Andorra 7.005 78 6.171
Uruguay 6.965 81 4.946
Hong Kong 6.803 112 5.511
Trinidad and Tobago 6.751 122 5.907
Swaziland 6.495 122 6.078
Rwanda 6.084 51 5.696
Malawi 6.049 185 5.476
Nicaragua 5.838 161 4.225
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.774 94 4.988
Djibouti 5.692 61 5.592
Guyana 5.637 151 4.733
Martinique 5.520 41 98
Iceland 5.476 27 5.253
Suriname 5.324 117 5.207
Mayotte 5.181 49 2.964
Equatorial Guinea 5.159 85 5.023
Mali 5.062 163 3.334
Aruba 4.957 45 4.763
Central African Republic 4.922 63 1.924
Somalia 4.525 121 3.480
Thailand 4.072 60 3.848
Gambia 3.770 123 3.615
South Sudan 3.166 62 2.977
Burkina Faso 3.156 68 2.697
Benin 3.055 44 2.907
Togo 3.051 65 2.599
Curaçao 3.011 7 1.328
Guinea-Bissau 2.441 44 2.327
Sierra Leone 2.420 74 1.843
Yemen 2.304 633 1.547
Lesotho 2.150 44 1.278
New Zealand 2.078 25 1.994
Niger 1.789 77 1.237
San Marino 1.789 48 1.412
Chad 1.722 102 1.561
Liberia 1.676 83 1.358
Channel Islands 1.549 48 1.012
Liechtenstein 1.378 17 1.183
Vietnam 1.365 35 1.220
Sint Maarten 1.120 26 1.007
Gibraltar 1.048 5 980
Sao Tome and Principe 999 17 937
Mongolia 842 0 368
Turks and Caicos 755 6 738
Saint Martin 717 12 641
Diamond Princess 712 13 699
Burundi 694 1 575
Taiwan 693 7 574
Papua New Guinea 671 7 597
Monaco 637 3 572
Eritrea 632 0 508
Comoros 616 7 600
Tanzania 509 21 183
Mauritius 508 10 465
Faeroe Islands 506 0 500
Bhutan 424 0 387
Isle of Man 370 25 344
Cambodia 345 0 305
Bermuda 288 9 216
Cayman Islands 288 2 257
Barbados 285 7 260
Saint Lucia 265 2 158
Seychelles 184 0 168
Caribbean Netherlands 164 3 158
Brunei 151 3 146
St. Barth 147 1 105
Antigua and Barbuda 144 4 133
Saint Vincent and the Grenadines 87 0 80
Dominica 85 0 72
British Virgin Islands 72 1 71
Macau 46 0 46
Fiji 44 2 33
Grenada 41 0 39
Laos 39 0 26
New Caledonia 35 0 32
Timor-Leste 31 0 30
Vatican City 27 0 15
Saint Kitts and Nevis 22 0 19
Greenland 18 0 18
Falkland Islands 17 0 15
Solomon Islands 17 0 5
Saint Pierre Miquelon 16 0 14
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Anguilla 7 0 3
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 3 0 1
Samoa 2 0 2
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:217932