Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 0.0 0.0%
HNX 141.7 0.0 0.0%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Chiều 16/10: Không ghi nhận ca mắc mới COVID-19, kiểm soát chặt người nhập cảnh vào Việt Nam

NHẬT SANG 18:25 | 16/10/2020

Cập nhật lúc 18h ngày 16/10, Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới, đã bước sang ngày thứ 44 không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng.

Như vậy, đến thời điểm này đã tròn 1 ngày kể từ 18h chiều ngày 15/10, Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 nào. Số lượng ca mắc COVID-19 ở Việt Nam vẫn là 1.124 ca, trong đó có 691 ca mắc do lây nhiễm trong nước, số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay là 551 ca.

Đến hôm nay, Việt Nam đã bước sang ngày thứ 44 không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng.

Riêng tại Hà Nội, theo Sở Y tế Hà Nội, từ ngày 17/8 đến nay, đã 59 ngày, Hà Nội không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng.

Tại TP Hồ Chí Minh, đến nay, đã 76 ngày không ghi nhận thêm ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, BN411 được công bố khỏi bệnh. Như vậy, đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã chữa khỏi 1.031 bệnh nhân.

Tính đến thời điểm này, trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị tại các cơ sở y tế, số ca âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 là 7 ca, số ca âm tính lần 2 là 4 ca, số ca âm tính lần 3 là 12 ca.

Quản lý chặt người nhập cảnh trong khu cách ly

Mới đây, Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19 gửi Công điện đến Bộ Quốc phòng và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về việc tăng cường quản lý người nhập cảnh trong các khu cách ly tập trung.

Theo đó, Ban Chỉ đạo nhận định, trong thời gian qua, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm đã ghi nhận các trường hợp dương tính với vi rút SARS-CoV-2 là các chuyên gia từ Liên Bang Nga, Ấn Độ nhập cảnh vào Việt Nam.

Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng dịch trong khu cách ly. Ảnh: ND
Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng dịch trong khu cách ly. Ảnh: ND

Tuy nhiên, việc quản lý các trường hợp nhập cảnh, đặc biệt là vấn đề thực hiện cách ly, lấy mẫu xét nghiệm đối với các chuyên gia tại các cơ sở cách ly, chưa được thực hiện nghiêm túc tại một số địa phương.

Việc quản lý các trường hợp nhập cảnh còn lỏng lẻo, có hiện tượng người từ bên ngoài vẫn có thể vào khu cách ly và tiếp xúc với người đang cách ly. Điều này dẫn đến nguy cơ cao làm lây nhiễm mầm bệnh ra cộng đồng, ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương mục tiêu kép của Chính phủ và thành quả phòng chống dịch của cả nước.

Do đó, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 đề nghị các cấp ban ngành liên quan cần tăng cường quản lý các trường hợp nhập cảnh và cách ly tại Việt Nam.

Diễn biến COVID-19 trên thế giới

Theo trang thống kê worldometers.info, tính đến 18h ngày 16/10, trên thế giới có tổng cộng 39.241.220 ca mắc bệnh COVID-19 và 1.104.026 ca tử vong. Số ca bình phục là 29.415.417 ca.

Mỹ vẫn là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của đại dịch COVID-19 với 8.219.088 ca mắc và 222.754 ca tử vong. Tiếp đến là Ấn Độ với 7.372.394 ca mắc và 112.214 ca tử vong. Đứng thứ 3 là Brazil với 5.170.996 ca mắc và 152.513 ca tử vong.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tình hình dịch bệnh COVID-19 ở Ấn Độ vẫn không mấy khả quan khi số ca nhiễm mới liên tục tăng.
Tình hình dịch bệnh COVID-19 ở Ấn Độ vẫn không mấy khả quan khi số ca nhiễm mới liên tục tăng.

Đặc biệt, tình hình dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp ở nhiều quốc gia khi số ca mắc mới trong ngày tăng mạnh. Cụ thể, trong vòng 24 giờ, Nga ghi nhận số ca mắc mới là 15.150 ca, nâng tổng số ca bệnh lên thành 1.369.313 ca. Tương tự, số ca mắc mới trong ngày ở Mexico là 5.514 ca và ở Bỉ lên đến 10.448 ca.

Tại châu Á, tình hình dịch COVID-19 vẫn không mấy khả quan khi các quốc gia đều ghi nhận hàng nghìn ca mắc mới mỗi ngày. Hôm nay, Philippines ghi nhận 3.139 ca mắc mới, nâng tổng số ca bệnh ở nước này lên thành 351.750 ca. 

Hiện, Indonesia là ổ dịch COVID-19 nghiêm trọng nhất trong số các nước ASEAN. Trong vòng 24 giờ, quốc gia này ghi nhận thêm 4.301 ca mắc mới, nâng tổng số ca bệnh lên thành 353.461 ca và số ca tử vong lên đến 12.347 ca.   

Vắc xin COVID-19 của Trung Quốc cho kết quả thử nghiệm khả quan

Loại vắc xin tiềm năng này có tên gọi BBIBP-CorV, do Viện Sinh phẩm Bắc Kinh thuộc Tập đoàn Biotec quốc gia (CNBG) của Trung Quốc bào chế. Vaccine này đã được phê chuẩn cho chương trình tiêm chủng khẩn cấp tại Trung Quốc, dành cho các lao động làm việc trong ngành thiết yếu và một số nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh.

Kết quả nghiên cứu công bố ngày 15/10 trên tạp chí y học The Lancet cho thấy, vắc xin thử nghiệm không gây tác dụng phụ nghiêm trọng mà chỉ tạo ra những phản ứng phụ ở mức nhẹ và vừa phải như đau ở chỗ tiêm và sốt.

Kết quả được công bố sau khi hơn 600 người trưởng thành khỏe mạnh được tiêm thử vắc xin BBIBP-CorV trong cuộc thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I và II từ ngày 29/4 - 30/7 vừa qua.

Tuy nhiên, hiệu quả của vắc xin này sẽ rõ ràng hơn chỉ khi các nhà nghiên cứu hoàn tất cuộc thử nghiệm giai đoạn III đang được tiến hành ở bên ngoài Trung Quốc.

 Vắc xin của tập đoàn Biotec quốc gia được trưng bày tại triển lãm ở Bắc Kinh. Ảnh: Reuters

Vắc xin của tập đoàn Biotec quốc gia được trưng bày tại triển lãm ở Bắc Kinh. Ảnh: Reuters

Liên quan đến thuốc điều trị COVID-19, ngày 16/10, tập đoàn đa quốc gia Fujifilm cho biết, một trong những công ty con của tập đoàn đã đệ đơn lên Chính phủ Nhật Bản để xin cấp phép cho sử dụng thuốc kháng virus Avigan để điều trị bệnh nhân mắc COVID-19 tại nước này.

Tháng trước, hãng dược phẩm Fujifilm Toyama Chemical thông báo đã hoàn tất giai đoạn III của cuộc thử nghiệm lâm sàng đối với thuốc Avigan, bắt đầu hồi tháng 3. Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc Avigan, thời gian phục hồi là 11,9 ngày, sớm hơn so với thời gian 14,7 ngày đối với những người dùng giả dược. Quá trình thử nghiệm lâm sàng cũng chưa xuất hiện những lo ngại mới về tính an toàn, ngoài những tác dụng phụ đã được chỉ ra trước đây. 

Nếu được các cơ quan chức năng của Nhật Bản chấp thuận, đây sẽ là loại thuốc thứ ba được Nhật Bản cấp phép sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh COVID-19, sau thuốc Remdesivir và Dexamethasone.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1168

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1057

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

43.096.130

CA NHIỄM

1.156.521

CA TỬ VONG

31.748.203

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 54 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Bắc Giang 21 0 10
Đồng Tháp 20 0 12
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.838.871 230.123 5.742.567
India 7.873.664 118.621 7.085.242
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.513.877 26.050 1.138.522
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 568.896 32.616 455.054
Italy 525.782 37.338 266.203
Chile 502.063 13.944 478.252
Iraq 451.707 10.623 381.349
Germany 430.719 10.129 317.000
Bangladesh 398.815 5.803 315.107
Indonesia 389.712 13.299 313.764
Philippines 370.028 6.977 328.036
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.875 5.296 331.330
Ukraine 343.498 6.391 141.508
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 305.409 10.737 22.878
Netherlands 291.254 7.046 0
Poland 253.688 4.438 112.619
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Canada 215.880 9.940 181.381
Romania 209.648 6.391 149.741
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 158.089 847 111.670
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 131.170 230 128.099
Panama 128.515 2.628 104.562
United Arab Emirates 125.123 477 118.931
Dominican Republic 124.527 2.223 102.651
Kuwait 121.635 746 112.771
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 112.932 1.174 99.278
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.083 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 96.534 1.711 89.282
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 92.823 957 83.237
Honduras 92.724 2.617 37.866
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Austria 80.811 979 57.858
Bahrain 79.975 312 76.474
Armenia 77.837 1.180 50.908
Moldova 71.503 1.685 52.290
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 65.200 547 62.342
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Hungary 59.247 1.425 16.242
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.970 28 57.858
Ireland 56.108 1.882 23.364
Libya 56.013 795 30.731
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.750 1.134 47.616
Jordan 53.087 579 7.508
Palestine 50.442 448 43.592
Azerbaijan 49.959 671 41.279
Kenya 49.721 902 34.209
Tunisia 48.799 819 5.032
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 44.774 1.095 24.920
Slovakia 43.843 159 9.960
Afghanistan 40.833 1.514 34.129
Denmark 40.356 702 31.985
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Serbia 39.486 792 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 36.380 437 24.799
El Salvador 32.585 949 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Georgia 28.431 201 10.767
Australia 27.513 905 25.181
Malaysia 26.565 229 17.134
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Slovenia 22.950 240 8.424
Cameroon 21.570 425 20.117
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 19.157 477 10.654
Norway 17.843 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.551 321 14.254
Finland 14.848 353 9.800
Sudan 13.742 837 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.660 133 10.779
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Uganda 11.443 101 7.351
Maldives 11.421 37 10.472
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.776 81 9.889
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 9.993 134 4.073
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.714 188 4.282
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Sri Lanka 7.784 15 3.803
Mauritania 7.663 163 7.378
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.566 128 5.998
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Malta 5.498 51 3.567
Nicaragua 5.434 155 4.225
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.296 105 5.047
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.678 56 1.357
Iceland 4.448 11 3.395
Estonia 4.411 73 3.457
Aruba 4.410 36 4.186
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.736 59 3.530
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.106 48 1.921
South Sudan 2.883 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.444 65 1.997
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.168 35 1.057
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 667 0 516
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 557 1 511
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Bhutan 340 0 306
Mongolia 338 0 312
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:215148