Vàng Mua Bán
SJC HN 55,150 55,670
SJC HCM 55,150 55,650
DOJI AVPL / HN 54,750 55,450
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

COVID-19 chiều 14/6: Chỉ còn 7 ca dương tính trong nước, Nga hơn 500.000 ca nhiễm

PV (t/h) 18:40 | 14/06/2020

Hôm nay cả nước chỉ còn 7 ca dương tính với virus SARS-CoV-2, sức khỏe nam bệnh nhân 91 tiếp tục hồi phục kỳ diệu; Nga vẫn là nước ghi nhận ca nhiễm mới cao nhất trong ngày.

Chiều nay 14/6, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết, hôm nay tròn 59 ngày Việt Nam không có ca lây nhiễm trong cộng đồng, 96,7% ca bệnh trong nước đã được chữa khỏi.

Đến nay tổng số trường hợp mắc COVID-19 được chữa khỏi ở nước ta là 323/334 bệnh nhân, cả nước chỉ còn 7 ca dương tính. Hiện còn 11 bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở y tế tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị, hiện có 3 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 và 1 bệnh nhân có kết quả âm tính 2 lần trở lên với virus SARS-CoV-2.

Tính đến hôm nay, Việt Nam có 194 người nhập cảnh từ nước ngoài về nước, toàn bộ đã được cách ly ngay. Số người đang được cách ly - theo dõi sức khỏe khi tiếp xúc gần hay nhập cảnh về từ vùng dịch là 10.271 người. Trong đó, cách ly tập trung tại bệnh viện 189 người, cách ly tập trung tại cơ sở khác 9.138 người, cách ly tại nhà - nơi lưu trú 944 người.

Về diễn biến sức khoẻ của nam phi công người Anh - bệnh nhân 91. Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19 cho biết, nam  bệnh nhân đang tiếp tục có những phục hồi kỳ diệu. Bệnh nhân đã cai thở máy được 48 giờ, tự thở với oxy 2lít/phút, thở chậm hơn. Sức cơ hô hấp có cải thiện, ho khạc đàm mạnh, tự thở được 48 giờ.

Đánh giá sơ bộ tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân hiện nay, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, tuy nhiên sức cơ 2 chân còn yếu. Chức năng thận đã hồi phục, chức năng tim, gan tốt. Bệnh nhân tiếp tục được tập vật lý trị liệu ngày 2 lần. Điều chỉnh bù nước điện giải và săn sóc vết loét vùng cụt.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trên thế giới, tính đến 18h ngày 14/6 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 7.895.352 ca nhiễm, 432.881 ca tử vong và hơn 4 triệu ca phục hồi.

Trong đó, Mỹ hiện vẫn là nước có số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất trên thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này ghi nhận 2.142.224 trường hợp và 117.527 người tử vong.

Tiếp theo là Brazil với 850.796 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 42.791 người tử vong, nước này đã vượt qua Anh - đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19. Đứng thứ 3 là Nga với 528.964 ca nhiễm, 6.948 ca tử vong. Hôm nay, nước này ghi nhận thêm 8.835 ca mắc mới và 119 ca tử vong mới, là nước có số ca nhiễm mới cao nhất thế giới hôm nay.

Anh đang là quốc gia có số người chết đứng thứ 3 thế giới, hiện quốc gia này đang có 41.662 người chết trên tổng số 294.375 ca nhiễm. Anh hiện là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 đứng thứ 5 thế giới. Ấn Độ đã vượt qua Anh và Tây Ban Nha, trở thành quốc giá có số ca mắc COVID-19 cao thứ 4 thế giới, hôm nay nước này ghi nhận thêm 986 ca mắc mới, nâng số ca nhiễm lên 322.612 người.

Mexico tiếp tục là quốc gia có số ca tử vong cao nhất trong hôm nay với 424 ca, ghi nhận thêm 3.494 ca nhiễm mới nâng tổng ca nhiễm COVID-19 tại nước này lên 142.690 ca.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.665.959

CA NHIỄM

991.078

CA TỬ VONG

24.093.697

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.216.959 208.054 4.461.306
India 5.901.576 93.410 4.846.168
Brazil 4.667.384 140.040 4.023.789
Russia 1.136.048 20.056 934.146
Colombia 790.823 24.924 674.961
Peru 788.930 31.938 644.345
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 715.457 75.439 514.760
Argentina 678.266 14.766 536.589
South Africa 668.529 16.312 599.149
France 513.034 31.661 94.891
Chile 453.868 12.527 428.580
Iran 439.882 25.222 369.842
United Kingdom 423.236 41.936 0
Bangladesh 356.767 5.093 267.024
Iraq 341.699 8.867 273.266
Saudi Arabia 332.329 4.625 315.636
Turkey 311.455 7.858 273.282
Pakistan 309.015 6.444 294.740
Italy 306.235 35.801 222.716
Philippines 299.361 5.196 232.399
Germany 283.706 9.530 249.500
Indonesia 266.845 10.218 196.196
Israel 217.899 1.412 153.574
Ukraine 191.671 3.827 85.133
Canada 150.194 9.255 129.318
Bolivia 132.618 7.765 92.101
Ecuador 131.146 11.213 102.852
Qatar 124.650 212 121.512
Romania 119.683 4.633 96.158
Morocco 112.522 1.998 91.932
Dominican Republic 110.597 2.087 84.610
Belgium 108.768 9.965 19.123
Panama 108.726 2.297 85.494
Kazakhstan 107.590 1.699 102.360
Netherlands 105.918 6.328 0
Egypt 102.513 5.835 92.644
Kuwait 102.441 595 93.562
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.923 5.880 0
United Arab Emirates 89.540 409 78.819
Guatemala 88.878 3.186 77.750
China 85.322 4.634 80.522
Poland 84.396 2.392 66.740
Japan 80.041 1.520 72.538
Belarus 76.957 807 73.925
Honduras 73.193 2.249 24.580
Ethiopia 72.173 1.155 29.863
Portugal 72.055 1.936 47.003
Costa Rica 70.816 812 27.023
Nepal 70.614 459 51.866
Venezuela 70.406 581 59.745
Bahrain 67.701 234 60.853
Czech Republic 60.027 578 28.022
Nigeria 57.849 1.102 49.098
Singapore 57.665 27 57.341
Uzbekistan 54.392 449 50.879
Switzerland 51.864 2.064 42.600
Algeria 50.754 1.707 35.654
Moldova 49.666 1.264 37.023
Armenia 48.643 947 43.401
Ghana 46.222 299 45.417
Kyrgyzstan 45.932 1.063 42.147
Austria 41.500 786 32.301
Azerbaijan 39.787 583 37.392
Afghanistan 39.186 1.451 32.619
Palestine 37.963 278 27.183
Kenya 37.707 682 24.504
Paraguay 36.404 743 20.502
Ireland 34.315 1.797 23.364
Lebanon 33.962 333 14.778
Serbia 33.238 746 31.536
Libya 31.290 491 17.508
El Salvador 28.415 823 22.643
Australia 27.000 869 24.523
Bosnia Herzegovina 26.564 808 19.507
Denmark 25.594 647 19.010
South Korea 23.455 395 20.978
Hungary 22.127 718 4.945
Cameroon 20.712 418 19.440
Bulgaria 19.573 785 14.013
Ivory Coast 19.556 120 19.065
Macedonia 17.343 721 14.422
Greece 16.913 369 9.989
Madagascar 16.221 228 14.867
Croatia 15.795 266 14.303
Senegal 14.839 304 11.910
Zambia 14.515 332 13.643
Sudan 13.592 836 6.764
Norway 13.478 270 10.371
Tunisia 13.305 180 5.032
Albania 13.045 373 7.309
Namibia 10.835 119 8.569
Malaysia 10.687 133 9.696
Congo [DRC] 10.578 271 10.070
Guinea 10.434 65 9.801
Montenegro 9.962 155 6.177
Maldives 9.939 34 8.597
French Guiana 9.790 65 9.456
Tajikistan 9.562 74 8.341
Finland 9.484 343 7.850
Myanmar 9.112 174 2.381
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.684 227 6.551
Luxembourg 8.233 124 6.976
Slovakia 8.048 41 4.036
Zimbabwe 7.787 227 6.057
Mozambique 7.589 53 4.649
Mauritania 7.433 161 7.052
Uganda 7.218 71 3.611
Jordan 7.211 39 4.035
Malawi 5.764 179 4.178
Jamaica 5.723 80 1.496
Cape Verde 5.628 55 4.982
Djibouti 5.407 61 5.339
Swaziland 5.399 108 4.767
Cuba 5.350 118 4.658
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.059 105 4.765
Equatorial Guinea 5.018 83 4.530
Slovenia 5.007 145 3.353
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Central African Republic 4.804 62 1.837
Rwanda 4.798 29 3.080
Suriname 4.789 102 4.578
Georgia 4.664 27 1.759
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.475 162 1.503
Trinidad and Tobago 4.260 69 2.122
Lithuania 4.184 89 2.298
Syria 4.001 185 1.028
Aruba 3.799 25 2.753
Bahamas 3.699 86 1.962
Réunion 3.685 11 2.819
Gambia 3.555 110 2.034
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.519 59 3.360
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.345 13 3.158
Estonia 3.118 64 2.417
Mali 3.041 130 2.391
Malta 2.929 29 2.261
Botswana 2.921 16 701
South Sudan 2.676 49 1.290
Guyana 2.579 71 1.483
Iceland 2.561 10 2.151
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.199 72 1.678
Yemen 2.029 587 1.255
Uruguay 1.959 47 1.679
Burkina Faso 1.950 56 1.260
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.829 25 1.744
Belize 1.758 22 1.072
Togo 1.722 44 1.312
Cyprus 1.663 22 1.369
Latvia 1.625 36 1.282
Lesotho 1.558 35 797
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.175 83 1.004
Vietnam 1.069 35 999
Sao Tome and Principe 910 15 881
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 679 5 602
Channel Islands 655 48 575
Sint Maarten 618 22 517
Papua New Guinea 531 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 483 1 462
Comoros 474 7 453
Faeroe Islands 458 0 417
Eritrea 369 0 330
Mauritius 367 10 343
Saint Martin 367 8 273
Gibraltar 364 0 333
Isle of Man 340 24 314
Curaçao 329 1 124
Mongolia 313 0 303
Cambodia 275 0 274
Bhutan 263 0 198
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 208 2 167
Barbados 190 7 175
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 98 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204668