Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 56,050 56,300
DOJI AVPL / HCM 56,000 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,731.23 27,001.24
GBP 29,277.60 29,573.33
JPY 214.08 216.24
Chứng khoán
VNIndex 944.8 0.38 0.04%
HNX 140.66 0.34 0.24%
UPCOM 63.71 -0.24 -0.38%

COVID-19 chiều 14/10: Thêm 9 chuyên gia người Ấn Độ dương tính

PHƯỢNG LÊ 18:28 | 14/10/2020

Theo bản tin lúc 18h ngày 14/10, Việt Nam ghi nhận thêm 9 ca mắc COVID-19. Cả nước có tổng cộng 1.122 bệnh nhân dương tính với COVID-19.

Theo Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, chiều 14/10, Việt Nam ghi nhận thêm 9 ca mắc mới COVID-19, là chuyên gia đến từ Ấn Độ. Đến hôm nay Việt Nam đã bước sang ngày thứ 42 không ghi nhận ca bệnh COVID-19 ngoài cộng đồng.

Như vậy, nước ta hiện có 1.122 bệnh nhân mắc COVID-19, trong đó có 35 ca tử vong và 1.029 bệnh nhân được chữa khỏi.

COVID-19 chiều 14/10: Thêm 9 chuyên gia người Ấn Độ dương tính

Thông tin ca mắc mới: 9 ca mắc mới (BN1114-1122): Là các ca nhập cảnh, có quốc tịch Ấn Độ, được cách ly ngay tại tỉnh Đồng Tháp.  

Ngày 6/10, các bệnh nhân trên từ Ấn Độ nhập cảnh Sân bay Tân Sơn Nhất trên chuyến bay 6E 9471, được cách ly ngay tại Trường Quân sự tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 7/10, được lấy mẫu xét nghiệm lần 1, kết quả âm tính với SARS-CoV-2. Ngày 12/10, họ được lấy mẫu xét nghiệm lần 2, kết quả 9 bệnh nhân dương tính với SARS-CoV-2.

Hiện 9 bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc.

Trước đó trên chuyến bay này đã ghi nhận 7 ca dương tính với SARS-CoV-2, đang được cách ly điều trị tại Đồng Tháp (5 ca), Đồng Nai (1 ca), TP.HCM (1 ca).

Như vậy, chuyến bay số hiệu 6E 9471 đã có 16 bệnh nhân dương tính với COVID-19. Tất cả đều đến từ Ấn Độ.

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info cập nhật lúc 18h ngày 14/10, trên toàn cầu có 38.422.084 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 1.091.730 ca tử vong.

Mỹ vẫn là quốc gia ghi nhận số người mắc và tử vong do COVID-19 cao nhất thế giới. Hiện, số ca nhiễm tại quốc gia này đã là 8.093.600 triệu trường hợp và 220.900 người tử vong. 

Tiếp theo là Ấn Độ với 7.241.517 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 110.646 người tử vong. Nước này đang đứng thứ 2 thế giới về số người chết do COVID-19.  

Brazil là quốc gia có số ca mắc COVID-19 cao thứ 3 thế giới, số ca nhiễm tính đến hôm nay lên 5.114.823 người, 151.063 ca tử vong. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đứng thứ 4 là Nga với 1.340.409 ca nhiễm, 23.205 ca tử vong. Hôm nay, Nga ghi nhận thêm 14.231 ca mắc mới và 239 ca tử vong mới.

Tây Ban Nga là quốc gia đứng thứ 5 thế giới về số ca nhiễm COVID-19. Số ca nhiễm hiện tại là 925.341 ca, với 33.204 người chết.

COVID-19 chiều 14/10: Thêm 9 chuyên gia người Ấn Độ dương tính

Cộng hòa Séc siết chặt biện pháp dập dịch

Ngày 14/10, Cộng hòa Séc bắt đầu thực hiện các biện pháp hạn chế mới phòng chống COVID-19.

Theo phóng viên TTXVN tại Prague, tất cả các nhà hàng, quán bar, câu lạc bộ, phòng tập thể thao, vật lý trị liệu… phải đóng cửa đến ngày 3/11.

Tuy nhiên, các nhà hàng vẫn có thể bán đồ ăn đóng gói mang về đến 20h hằng ngày; cấm tụ tập trên 6 người cả trong nhà và ngoài trời đến khi hết tình trạng khẩn cấp; cấm các cuộc thi đấu thể thao, hoạt động thể thao ngoài trời không quá 20 người.

Người dân bắt buộc phải đeo khẩu trang khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng; cấm uống rượu bia tại các địa điểm công cộng đến ngày 3/11.

Cũng theo quy định mới, tất cả các trường học tại Séc, ngoại trừ trường mẫu giáo, sẽ đóng cửa từ ngày 14 - 23/10. Trong thời gian này, học sinh sẽ học từ xa. Sau đó là 1 tuần nghỉ bao gồm các ngày nghỉ lễ,... Học sinh sẽ quay trở lại đi học từ ngày 2/11 tới.

Ngoài ra, Chính phủ Séc dự định thành các trung tâm chăm sóc trẻ em dành cho con của các chuyên gia y tế tuyến đầu và các nhân viên cứu trợ thường trực khác trong những ngày đóng cửa trường học.

Vì nếu trẻ em không đi học, khoảng 30% nhân viên y tế trình độ cao sẽ phải ở nhà để chăm sóc con cái.

Các biện pháp trên sẽ được dỡ bỏ nếu sau 7 tuần (kể từ ngày 14/10), tỷ lệ lây nhiễm cơ bản giảm xuống khoảng 0 - 0,8%. Hiện tỷ lệ này đang ở mức 1,5%.

(Tổng hợp)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1141

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1046

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

41.054.072

CA NHIỄM

1.129.795

CA TỬ VONG

30.634.165

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 24 0 23
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Cần Thơ 7 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.520.822 226.169 5.546.675
India 7.651.107 115.950 6.795.103
Brazil 5.274.817 154.888 4.721.593
Russia 1.431.635 24.635 1.085.608
Spain 1.029.668 34.210 0
Argentina 1.018.999 27.100 829.647
Colombia 974.139 29.272 876.731
France 930.745 33.885 106.839
Peru 874.118 33.875 788.494
Mexico 860.714 86.893 627.584
United Kingdom 762.542 43.967 0
South Africa 706.304 18.656 639.568
Iran 539.670 31.034 434.676
Chile 494.478 13.702 466.643
Iraq 434.598 10.366 366.134
Italy 434.449 36.705 255.005
Bangladesh 391.586 5.699 307.141
Germany 380.898 9.955 298.300
Indonesia 368.842 12.734 293.653
Philippines 360.775 6.690 310.642
Turkey 351.413 9.445 306.939
Saudi Arabia 342.968 5.217 329.270
Pakistan 324.744 6.692 308.674
Ukraine 315.826 5.927 132.219
Israel 306.503 2.278 283.205
Netherlands 244.391 6.814 0
Belgium 240.159 10.489 21.476
Canada 203.688 9.794 171.743
Czech Republic 193.946 1.619 79.108
Poland 192.539 3.721 95.956
Romania 186.254 5.996 134.395
Morocco 179.003 3.027 148.838
Ecuador 154.115 12.404 134.187
Bolivia 140.037 8.526 105.526
Nepal 139.129 765 96.609
Qatar 129.944 224 126.866
Panama 125.739 2.585 102.028
Dominican Republic 121.973 2.204 99.271
Kuwait 117.718 714 109.198
United Arab Emirates 117.594 470 110.313
Oman 111.033 1.122 96.949
Kazakhstan 109.766 1.796 105.301
Sweden 106.380 5.922 0
Egypt 105.705 6.142 98.413
Portugal 103.736 2.213 61.898
Guatemala 102.219 3.546 91.604
Costa Rica 97.922 1.222 60.109
Japan 93.480 1.676 86.513
Ethiopia 90.490 1.371 43.638
Honduras 90.232 2.582 35.930
Belarus 88.909 937 80.503
Venezuela 87.644 747 80.316
Switzerland 86.167 2.145 54.600
China 85.715 4.634 80.834
Bahrain 78.533 305 75.089
Armenia 68.530 1.121 49.219
Moldova 67.958 1.617 49.083
Austria 67.451 914 51.407
Lebanon 64.336 531 29.498
Uzbekistan 64.010 534 61.068
Nigeria 61.630 1.125 56.797
Singapore 57.921 28 57.819
Paraguay 56.073 1.231 37.167
Algeria 54.829 1.873 38.346
Kyrgyzstan 53.459 1.118 46.444
Ireland 52.256 1.865 23.364
Libya 50.906 746 27.832
Hungary 48.757 1.211 14.637
Palestine 48.129 421 41.455
Ghana 47.461 312 46.752
Azerbaijan 45.879 635 40.272
Kenya 45.647 842 32.522
Tunisia 44.450 711 5.032
Jordan 40.972 414 7.123
Afghanistan 40.357 1.499 33.790
Myanmar 38.502 945 18.874
Serbia 36.608 780 31.536
Denmark 36.373 688 29.998
Bosnia Herzegovina 35.389 1.017 25.560
El Salvador 31.975 933 27.453
Bulgaria 31.863 1.019 17.414
Slovakia 31.400 98 8.004
Australia 27.444 905 25.147
Croatia 26.863 382 20.962
Greece 26.469 528 9.989
South Korea 25.424 450 23.584
Macedonia 24.196 850 17.673
Malaysia 22.225 193 14.351
Cameroon 21.570 425 20.117
Georgia 21.208 172 9.003
Ivory Coast 20.342 121 20.044
Albania 17.651 458 10.225
Madagascar 16.810 238 16.215
Norway 16.772 278 11.863
Zambia 15.982 346 15.038
Montenegro 15.892 247 11.581
Senegal 15.459 320 13.922
Slovenia 14.473 192 6.572
Finland 13.849 351 9.100
Sudan 13.724 836 6.764
Namibia 12.367 132 10.528
Guinea 11.538 70 10.447
Maldives 11.271 37 10.234
Luxembourg 11.241 136 8.471
Mozambique 11.190 78 9.007
Congo [DRC] 11.066 303 10.362
Uganda 10.788 97 7.066
Tajikistan 10.574 80 9.617
French Guiana 10.268 69 9.995
Haiti 8.976 231 7.303
Gabon 8.884 54 8.452
Jamaica 8.374 174 4.002
Zimbabwe 8.187 233 7.692
Angola 8.049 251 3.037
Lithuania 7.928 118 3.276
Cape Verde 7.901 87 6.792
Mauritania 7.634 163 7.359
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.305 127 5.806
Bahamas 5.923 124 3.525
Malawi 5.861 182 4.757
Sri Lanka 5.811 13 3.457
Swaziland 5.800 116 5.437
Botswana 5.609 21 915
Djibouti 5.499 61 5.384
Nicaragua 5.434 155 4.225
Trinidad and Tobago 5.333 98 3.758
Hong Kong 5.262 105 4.996
Syria 5.180 254 1.596
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Suriname 5.144 109 4.979
Equatorial Guinea 5.074 83 4.954
Rwanda 4.996 34 4.797
Réunion 4.921 17 4.445
Malta 4.871 46 3.282
Central African Republic 4.858 62 1.924
French Polynesia 4.548 16 3.202
Aruba 4.355 34 4.065
Iceland 4.193 11 2.930
Mayotte 4.159 43 2.964
Estonia 4.127 71 3.270
Somalia 3.890 101 3.166
Guyana 3.796 114 2.796
Thailand 3.709 59 3.495
Gambia 3.655 118 2.658
Andorra 3.623 62 2.273
Latvia 3.609 47 1.341
Mali 3.411 132 2.593
Belize 2.886 45 1.727
South Sudan 2.847 55 1.290
Cyprus 2.839 25 1.444
Uruguay 2.623 52 2.142
Benin 2.496 41 2.330
Burkina Faso 2.406 65 1.824
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.336 73 1.765
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.104 51 1.555
Yemen 2.057 597 1.338
Lesotho 1.918 43 961
New Zealand 1.912 25 1.831
Chad 1.399 93 1.199
Liberia 1.384 82 1.273
Niger 1.212 69 1.128
Vietnam 1.141 35 1.046
Sao Tome and Principe 933 15 898
Channel Islands 768 48 659
San Marino 766 42 688
Curaçao 759 1 466
Sint Maarten 756 22 675
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 698 6 689
Gibraltar 608 0 471
Papua New Guinea 581 7 541
Burundi 550 1 497
Taiwan 544 7 495
Saint Martin 531 8 380
Tanzania 509 21 183
Comoros 504 7 494
Faeroe Islands 488 0 472
Eritrea 452 0 388
Mauritius 419 10 379
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 331 0 302
Mongolia 327 0 312
Cambodia 286 0 280
Monaco 271 2 227
Liechtenstein 235 1 142
Cayman Islands 235 1 214
Barbados 222 7 204
Bermuda 188 9 174
Caribbean Netherlands 150 3 121
Seychelles 149 0 148
Brunei 147 3 143
Antigua and Barbuda 119 3 101
St. Barth 72 0 55
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Vincent and the Grenadines 68 0 64
Macau 46 0 46
Saint Lucia 36 0 27
Dominica 33 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Grenada 27 0 24
Vatican City 27 0 15
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 16 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 3 0 0
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:214703