Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

COVID-19 chiều 13/8: Việt Nam ghi nhận thêm 22 ca dương tính, 2 người tử vong

TRÚC BÌNH 18:20 | 13/08/2020

Đến chiều nay (13/8), Việt Nam đã có thêm 22 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 14 ca tại Đà Nẵng.

Theo bản tin lúc 18h ngày 13/8 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết đã ghi nhận 22 ca mắc mới COVID-19.

Trong số 22 ca mắc mới có 14 ca ghi nhận tại Đà Nẵng, 2 ca tại Quảng Nam, 1 ca tại Quảng Trị và 5 ca tại Khánh Hòa được cách ly ngay sau khi nhập cảnh. Như vậy, Việt Nam hiện có 905 bệnh nhân. 

Thông tin các ca mắc mới:

BN884: Nữ, 51 tuổi, Hòa Vang Đà Nẵng; Bệnh nhân Bệnh viện Đà Nẵng.

BN885: Nữ, 63 tuổi, Hải Châu, Đà Nẵng; Người nhà bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng.

BN886: Nữ, 64 tuổi, Bình Sơn Quảng Ngãi, Người nhà bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng.

BN887: Nữ, 65 tuổi, Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Bệnh nhân Bệnh viện Đà Nẵng,

BN888: Nữ, 65 tuổi, Hải Châu, Đà Nẵng, Bệnh nhân Bệnh viện Đà Nẵng,

BN889: Nam, 34 tuổi, Liên Chiểu, Đà Nẵng, Nhân viên y tế Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng.

BN890: Nam, 47 tuổi, Cẩm Lệ. Đà Nẵng, tiếp xúc với BN877, BN878, BN879, BN880.

BN891: Nam, 39 tuổi, Thanh Khê, Đà Nẵng, tiếp xúc với BN726.

BN892: Nam, 53 tuổi, Thanh Khê, Đà Nẵng.

BN893: Nữ, 48 tuổi, Thanh Khê, Đà Nẵng

BN894: Nữ, 21 tuổi, Thanh Khê, Đà Nẵng,

BN895: Nữ, 17 tuổi, Thanh Khê, Đà Nẵng

BN896: Nữ, 73 tuổi, Thanh Khê Đà Nẵng

BN897: Nam, 35 tuổi, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

BN898: Nữ, 27 tuổi, Duy Xuyên, Quảng Nam tiếp xúc với BN796.

BN899: Nam, 27 tuổi, Yên Thành, Tây Thành, Nghệ An, cách ly ngay sau nhập cảnh.

BN900: Nữ, 45 tuổi, Yên Hòa, Tam Hiệp, Đồng Nai, cách ly ngay sau nhập cảnh

BN901: Nữ, 27 tuổi, Chí Linh, Hải Dương, cách ly ngay sau nhập cảnh.

BN902: Nam, 24 tuổi, Quỳnh Lưu, Nghệ An, cách ly ngay sau nhập cảnh.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

BN903: Nữ, 23 tuổi, Hương Khê, Hà Tĩnh, cách ly ngay sau nhập cảnh.

BN899, BN900, BN901, BN902, BN903: 5 trường hợp từ Nhật Bản nhập cảnh sân bay Cam Ranh trên chuyến bay VJ7387 ngày 5/8/2020, được cách ly tập trung tại Khánh Hòa ngay sau khi nhập cảnh.

BN904: Nữ, 36 tuổi, Đông Hà, Quảng Trị, tiếp xúc với BN750

BN905: Nam, 65 tuổi, Điện Bàn, Quảng Nam, thăm bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng.

Về tình hình điều trị của các bệnh nhân COVID-19, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị, trong ngày hôm nay có 12 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh gồm: BN466, BN469, BN495, BN555, BN581, BN638, BN665, BN682, BN685, BN730, BN716, BN719

Như vậy đến thời điểm này có 421 bệnh nhân/905 bệnh nhân COVID-19 ở nước ta được công bố khỏi bệnh (chiếm tổng số 47,7%).

Tính đến chiều ngày 13/8, trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị, theo dõi sức khoẻ tại các cơ sở y tế, hiện có 86 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính từ 1- 2 lần với virus SARS-CoV-2. Hiện còn 356 bệnh nhân dương tính với virus gây COVID-19.

Số ca COVID-19 tử vong tại Việt Nam đến nay là 20 ca. Trong đó, các ca mắc COVID-19 tử vong thứ 19 và 20 được công bố trong chiều nay.

Chiều cùng ngày 13/8, Ths. Nguyễn Trọng Khoa, Phó Trưởng Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại TP. Đà Nẵng thông tin về 2 trường hợp mắc COVID-19 tử vong. Đây là ca mắc COVID-19 tử vong thứ 19 và 20 tính từ khi dịch xảy ra ở Việt Nam, cụ thể như sau:

Bệnh nhân 623 (BN623): bệnh nhân nữ, 83 tuổi, Điện Bàn, Quảng Nam. Tiền sử: suy tim, suy tủy.Từ ngày 27/7-2/8, Bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa khu vực Quảng Nam, được cách ly và lấy mẫu xét nghiệm;

Ngày 2/8, bệnh nhân có kết quả dương tính với SARS-COV-2, bệnh nhân được BV đa khoa khu vực Quảng Nam chuyển đến Trung tâm Cách ly và điều trị COVID-19 - Bệnh viện đa khoa trung ương Huế Cơ sở 2, được chẩn đoán: COVID-19 biến chứng Viêm phổi trên bệnh nhân suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ;

Ngày 8/8, bệnh nhân thở gắng sức, huyết áp tăng cao, được đặt nội khí quản, thở máy;

Ngày 12/8, bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận mạch,18h00: bệnh nhân tử vong.

Chẩn đoán tử vong: COVID-19 biến chứng suy hô hấp nặng, sốc nhiễm trùng, suy đa tạng không hồi phục trên bệnh nhân suy tủy, u đại tràng Sigma, suy dinh dưỡng thể teo đét.

Bệnh nhân 479 (BN479): Bệnh nhân nam, 87 tuổi, mã số 479, địa chỉ Tư Nghĩa - Quảng Ngãi. Tiền sử: Tăng huyết áp và Đái tháo đường type 2 nhiều năm; Nhồi máu cơ tim đã đặt stent 2 lần; Xơ vữa mạch máu 2 chi dưới, cắt cụt bàn chân trái do tắc mạch.

Ngày 17/7, bệnh nhân nhập viện điều trị tại khoa Nội Thận - Nội tiết, bệnh viện Đà Nẵng, được chẩn đoán: nhiễm trùng vết mổ bàn chân trái trên bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, suy tim do nhồi máu cơ tim cũ;

Ngày 27/7, bệnh nhân có kết quả SARS-CoV-2 dương tính.

Ngày 31/7, bệnh nhân được chuyển sang Trung tâm y tế Hòa Vang để điều trị;

Từ ngày 2-4/8, bệnh nhân thở máy, lọc máu liên tục

Ngày 12/8, 21h00: bệnh nhân tử vong.

Chẩn đoán tử vong: Nhiễm trùng vết mổ bàn chân trái trên bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, suy tim do nhồi máu cơ tim cũ, suy đa tạng và mắc COVID-19.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.982.249

CA NHIỄM

961.373

CA TỬ VONG

22.582.580

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.967.403 203.824 4.223.693
India 5.398.230 86.774 4.299.724
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.097.251 19.339 906.462
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 283.460 4.930 209.885
Germany 272.308 9.466 243.500
Indonesia 240.687 9.448 174.350
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Morocco 99.816 1.795 79.008
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.279 4.634 80.477
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 78.330 2.282 63.861
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.949 539 55.155
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.558 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 50.992 427 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.154 928 42.551
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Austria 37.474 765 28.961
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Paraguay 33.015 636 17.535
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.897 849 23.967
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 16.920 675 4.382
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.725 244 12.353
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.167 130 9.315
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Tunisia 9.110 138 2.366
Finland 8.922 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.546 39 3.519
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.010 103 4.707
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Myanmar 4.870 81 1.188
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.309 141 2.981
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.664 87 2.197
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.504 108 1.992
Thailand 3.500 59 3.338
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.875 64 2.374
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.811 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.515 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.209 2 966
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:209764