Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,150 56,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

COVID-19 chiều 13/5, Việt Nam không có ca nhiễm mới, thế giới 4,35 triệu người mắc

PV (t/h) 18:24 | 13/05/2020

Vào lúc 18h ngày 13/5, Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19 cho biết, không có ca mắc mới COVID-19, chỉ còn 19 bệnh nhân dương tính với COVID-19.

Tính đến chiều 12/5, theo Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, thêm 3 ca được công bố khỏi bệnh. Như vậy, đã tròn 27 ngày Việt Nam không có ca lây nhiễm COVID-19 trong cộng đồng, tổng số ca nhiễm COVID-19 ở nước ta vẫn là 288 ca, còn 36 ca đang điều trị.

Trong số các bệnh nhân điều trị, có 6 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với COVID-19 và 11 bệnh nhân có kết quả âm tính 2 lần trở lên với COVID-19. Hiện chỉ còn lại 19 bệnh nhân COVID-19 có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19.

Diễn biến tình hình dịch COVID-19 trên thế giới, theo thống kê từ Worldomete, tính đến 18h ngày 13/5 (giờ Việt Nam), toàn thế giới đã có 4.358.228 ca nhiễm, 293.236 ca tử vong. Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận thêm 20.626 ca nhiễm, trong đó Nga chiếm gần 10.028 ca, số người tử vong vì dịch thêm 785 người.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đến thời điểm hiện tại, số người tử vong do COVID-19 tại Mỹ đã lên đến 83.425 người trong tổng số 1.408.636 ca trong bối cảnh tất cả các bang tại Mỹ đã thực hiện những bước đi nhằm nới lỏng các lệnh phong tỏa.

Vị trí thứ 2 có ca nhiễm COVID-19 cao trên thế giới vẫn là Tây Ban Nha. Số ca nhiễm COVID-19 ở nước này lên gần 270.000 ca và gần 27.000 ca tử vong. 

Nga hiện là nước xếp thứ ba với 242.271 ca nhiễm. So với hai nước đứng trên thì Nga là quốc gia có số ca nhiễm tăng cao trong 24 giờ qua cũng như những ngày gần đây với 10.028 ca nhiễm mới và 96 người tử vong do dịch COVID-19.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

941

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.659.459

CA NHIỄM

955.289

CA TỬ VONG

22.311.724

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 347
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.920.379 203.090 4.184.884
India 5.305.475 85.625 4.205.201
Brazil 4.497.434 135.857 3.789.139
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Colombia 750.471 23.850 621.521
Peru 750.098 31.146 594.513
Mexico 684.113 72.179 488.416
Spain 659.334 30.495 0
South Africa 657.627 15.857 586.844
Argentina 601.713 12.491 467.286
Chile 442.827 12.199 415.981
France 428.696 31.249 91.574
Iran 416.198 23.952 355.505
United Kingdom 385.936 41.732 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.720 4.430 308.352
Iraq 311.690 8.408 245.305
Pakistan 304.386 6.408 291.683
Turkey 299.810 7.377 264.805
Italy 294.932 35.668 216.807
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 271.244 9.464 241.300
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 179.071 1.196 130.024
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 141.911 9.205 123.723
Bolivia 129.419 7.511 87.716
Ecuador 124.129 11.044 97.063
Qatar 122.917 209 119.822
Romania 110.217 4.360 88.235
Kazakhstan 107.134 1.671 101.610
Dominican Republic 106.732 2.034 80.179
Panama 104.138 2.213 77.881
Egypt 101.772 5.733 87.958
Kuwait 98.528 580 88.776
Belgium 97.976 9.936 18.854
Morocco 97.264 1.755 76.690
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 90.047 6.273 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.255 4.634 80.456
Guatemala 84.344 3.076 73.748
United Arab Emirates 83.433 403 72.790
Japan 77.494 1.482 69.899
Poland 77.328 2.270 63.312
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.120 2.122 20.677
Ethiopia 67.515 1.072 27.638
Portugal 67.176 1.894 45.053
Venezuela 64.284 520 52.564
Bahrain 63.879 220 56.700
Costa Rica 62.374 686 23.160
Nepal 61.593 390 43.820
Singapore 57.543 27 57.071
Nigeria 56.956 1.094 48.305
Uzbekistan 50.253 419 46.527
Algeria 49.413 1.659 34.818
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Armenia 46.910 926 42.369
Czech Republic 46.262 495 23.858
Ghana 45.760 295 44.973
Moldova 45.648 1.186 33.734
Kyrgyzstan 45.244 1.063 41.415
Azerbaijan 38.894 572 36.424
Afghanistan 38.883 1.437 32.576
Kenya 36.724 646 23.709
Austria 36.661 763 28.451
Palestine 34.401 250 23.333
Serbia 32.757 739 31.411
Ireland 32.271 1.792 23.364
Paraguay 31.113 584 16.313
Lebanon 27.518 281 10.739
El Salvador 27.346 804 20.825
Australia 26.861 837 23.855
Libya 26.438 418 14.207
Bosnia Herzegovina 24.897 752 17.365
South Korea 22.783 377 19.771
Denmark 21.847 635 17.110
Cameroon 20.371 416 19.124
Ivory Coast 19.200 120 18.392
Bulgaria 18.733 753 13.510
Macedonia 16.417 683 13.732
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.971 217 14.587
Greece 14.738 327 3.804
Senegal 14.645 301 11.051
Croatia 14.513 244 12.169
Zambia 14.022 329 13.207
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.769 267 10.371
Albania 12.073 353 6.831
Congo [DRC] 10.456 268 9.863
Guinea 10.231 63 9.660
Namibia 10.207 108 7.947
Malaysia 10.147 129 9.264
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.568 33 8.077
Tajikistan 9.259 73 8.026
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Tunisia 8.570 133 2.342
Luxembourg 7.718 124 6.703
Zimbabwe 7.647 224 5.883
Montenegro 7.503 129 4.892
Mauritania 7.361 161 6.882
Mozambique 6.264 40 3.502
Slovakia 6.256 39 3.390
Malawi 5.716 179 4.026
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.215 103 4.478
Cape Verde 5.141 50 4.548
Cuba 5.004 111 4.249
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Nicaragua 4.961 147 2.913
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.934 88 3.887
Central African Republic 4.786 62 1.830
Rwanda 4.671 25 2.845
Suriname 4.671 95 4.160
Myanmar 4.467 70 1.130
Jamaica 4.374 51 1.225
Jordan 4.344 29 2.511
Slovenia 4.195 140 2.939
Angola 3.848 147 1.443
Syria 3.731 168 918
Trinidad and Tobago 3.651 60 1.586
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.497 58 3.328
Gambia 3.485 108 1.973
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Sri Lanka 3.281 13 3.060
Réunion 3.194 15 1.794
Bahamas 3.177 69 1.626
Georgia 3.119 19 1.435
Mali 2.991 128 2.332
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.609 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Benin 2.280 40 1.950
Guinea-Bissau 2.275 39 1.127
Iceland 2.230 10 2.112
Sierra Leone 2.153 72 1.649
Guyana 2.102 62 1.314
Yemen 2.024 585 1.221
Uruguay 1.890 46 1.603
New Zealand 1.809 25 1.714
Burkina Faso 1.797 56 1.173
Togo 1.640 41 1.251
Belize 1.567 19 742
Cyprus 1.565 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.498 36 1.248
Liberia 1.334 82 1.214
Lesotho 1.327 33 687
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.147 81 966
Martinique 1.122 18 98
French Polynesia 1.099 2 672
Vietnam 1.068 35 941
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 663
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 663 5 565
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 565 19 477
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 503 7 478
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 430 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 346 0 315
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 252 0 182
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:202005