Vàng Mua Bán
SJC HN 54,180 56,200
SJC HCM 54,180 56,180
DOJI AVPL / HN 54,300 56,100
DOJI AVPL / HCM 54,200 56,100
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 850.74 -4.31 -0.51%
HNX 116.23 -0.64 -0.55%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Cơ cấu nợ vay cho doanh nghiệp ảnh hưởng dịch COVID-19 hơn 384.000 tỷ đồng

CHẤN HƯNG (t/h) 21:14 | 02/07/2020

Cơ cấu hơn 384.000 tỷ đồng nợ vay do ảnh hưởng COVID-19 là thông tin tại Hội nghị Kết nối hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh sau dịch COVID-19, do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM phối hợp với Sở Công Thương TP.HCM tổ chức chiều 2/7.

Theo ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM, tính đến ngày 29/6, các ngân hàng trên địa bàn thành phố đã thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp và giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới với lãi suất thấp cho 230.700 khách hàng bị ảnh hưởng dịch COVID-19, với tổng dư nợ là 384.610 tỷ đồng.

Theo đó, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 168.668 khách hàng, với dư nợ 64.215 tỷ đồng. Miễn giảm lãi cho 17.419 khách hàng với dư nợ 49.971 tỷ đồng. Các ngân hàng thực hiện cho vay mới luỹ kế từ 23/01/2020 cho 44.613 khách hàng, với doanh số đạt 270.425 tỷ đồng.

Đây cũng là chương trình hỗ trợ doanh nghiệp theo nội dung Thông tư 01/2020-TT-NHNN (Thông tư 01) ngày 13/3/2020 của Ngân hàng Nhà nước về cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi suất, phí và giữ nguyên nhóm nợ đối với doanh nghiệp, khách hàng bị ảnh hưởng dịch COVID-19.

Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, năm 2020, TP.HCM có 12 thương hiệu ngân hàng đăng ký tham gia gói tín dụng, với tổng dư nợ 274.450 tỷ đồng. Ảnh minh họa.
Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, năm 2020, TP.HCM có 12 thương hiệu ngân hàng đăng ký tham gia gói tín dụng, với tổng dư nợ 274.450 tỷ đồng. Ảnh minh họa.

Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng đã trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp cụ thể từng trường hợp theo danh sách doanh nghiệp phản ánh qua các sở, ngành, quận, huyện và hiệp hội doanh nghiệp. Cụ thể, các ngân hàng đã xử lý, tập trung vào việc giảm lãi suất và cơ cấu lại nợ giữ nguyên nhóm nợ cho 539 trường hợp.

Riêng chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, năm 2020, TP.HCM có 12 thương hiệu ngân hàng đăng ký tham gia gói tín dụng, với tổng dư nợ 274.450 tỷ đồng. Đến nay, chương trình này đã thực hiện hỗ trợ cho 6.393 khách hàng, với dư nợ trên 129.519 tỷ đồng.

Tại hội nghị, ông Trần Vĩnh Tuyến, Phó Chủ tịch UBND TP.HCM đánh giá cao sự hỗ trợ của ngành ngân hàng trong việc cơ cấu lại nợ, cung ứng vốn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp qua chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trong thời gian qua, nhất là trong bối cảnh doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn do dịch COVID-19 hiện nay.

Để phát huy hơn nữa vai trò hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp, Phó Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh lưu ý chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp phải được thực hiện xuyên suốt ở từng quận, huyện, từng ngân hàng, hiệp hội doanh nghiệp.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đồng thời, tổ công tác hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp khắc phục khó khăn do dịch COVID-19 của từng sở, ngành phải sâu sát hơn nữa để ghi nhận đầy đủ kiến nghị của các doanh nghiệp và ngân hàng, nhằm giải quyết những khó khăn phát sinh trong quá trình kết nối.

Phó Thống đốc thường trực Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú cam kết ngành ngân hàng sẽ tiếp tục chia sẻ, đồng hành với UBND TP.HCM và các doanh nghiệp phục hồi sau dịch, vượt qua giai đoạn khó khăn này.

Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, giữ ổn định lãi suất và tỷ giá, cân đối các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng với lạm phát và các chỉ số vĩ mô của nền kinh tế. 

Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng chỉ đạo các tổ chức tín dụng hoàn thiện nền tảng công nghệ số, xây dựng đối mới các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng trong thanh toán, dịch vụ ngân hàng số… để tạo ra nền tảng thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp tiết giảm chi phí, tiết giảm thời gian giao dịch.

Riêng đối với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ nhanh chóng sửa đổi, bổ sung Thông tư 01 theo hướng kéo dài thời gian hỗ trợ có thể đến hết năm 2020 hoặc lâu hơn tùy theo diễn biến và ảnh hưởng của dịch bệnh.

Dịp này, đại diện 16 tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM đã tham gia ký kết hỗ trợ (gia hạn nợ, giảm lãi vay cũ và cho vay mới) cho hơn 17.000 doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ bị ảnh hưởng dịch COVID-19, với tổng dư nợ trên 87.000 tỷ đồng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

930

CA NHIỄM

22

CA TỬ VONG

437

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

21.373.095

CA NHIỄM

763.733

CA TỬ VONG

14.160.912

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 330 18 32
Hà Nội 150 0 121
Quảng Nam 91 3 7
Hồ Chí Minh 73 0 62
Bà Rịa - Vũng Tàu 37 0 26
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 25 0 24
Ninh Bình 23 0 21
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Khánh Hòa 11 0 1
Bắc Giang 10 0 4
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 3
Hải Dương 8 0 5
Quảng Ngãi 7 0 2
Quảng Trị 7 1 0
Hoà Bình 6 0 4
Đồng Tháp 6 0 6
Hà Nam 5 0 4
Hưng Yên 5 0 5
Tây Ninh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Đồng Nai 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 0
Hải Phòng 3 0 0
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 5.476.266 171.535 2.875.147
Brazil 3.278.895 106.571 2.384.302
India 2.530.490 49.170 1.809.702
Russia 917.884 15.617 729.411
South Africa 579.140 11.556 461.734
Peru 516.296 25.856 354.232
Mexico 511.369 55.908 345.653
Colombia 445.111 14.492 261.296
Chile 382.111 10.340 355.037
Spain 358.843 28.617 0
Iran 338.825 19.331 293.811
United Kingdom 316.367 41.358 0
Saudi Arabia 295.902 3.338 262.959
Pakistan 288.047 6.162 265.624
Argentina 282.437 5.527 199.005
Bangladesh 271.881 3.591 156.623
Italy 252.809 35.234 203.326
Turkey 246.861 5.934 228.980
Germany 223.774 9.289 202.550
France 212.211 30.406 83.848
Iraq 168.290 5.709 120.129
Philippines 157.918 2.600 72.209
Indonesia 135.123 6.021 89.618
Canada 121.652 9.020 107.942
Qatar 114.532 190 111.258
Kazakhstan 102.287 1.269 80.716
Ecuador 99.409 6.030 79.176
Bolivia 97.950 3.939 34.723
Egypt 96.220 5.124 57.858
Israel 91.080 665 66.965
Ukraine 89.719 2.044 47.430
China 84.808 4.634 79.519
Dominican Republic 84.488 1.409 49.539
Sweden 84.294 5.783 0
Oman 82.743 557 77.427
Panama 79.402 1.734 52.886
Belgium 77.113 9.924 17.941
Kuwait 75.185 494 66.740
Belarus 69.308 603 66.452
Romania 68.046 2.904 31.920
United Arab Emirates 63.819 359 57.473
Netherlands 61.840 6.167 0
Guatemala 61.428 2.341 49.355
Singapore 55.580 27 51.049
Poland 55.319 1.858 38.853
Portugal 53.783 1.772 39.374
Japan 52.217 1.073 37.479
Honduras 49.467 1.548 7.128
Nigeria 48.445 973 35.998
Bahrain 46.052 168 42.469
Ghana 41.847 223 39.718
Armenia 41.495 817 34.484
Kyrgyzstan 41.373 1.491 33.592
Morocco 39.241 611 27.644
Switzerland 37.671 1.991 32.900
Algeria 37.664 1.351 26.308
Afghanistan 37.550 1.369 27.166
Azerbaijan 34.018 504 31.490
Uzbekistan 34.017 221 28.661
Venezuela 31.381 266 21.580
Moldova 29.483 884 20.556
Kenya 29.334 465 15.298
Serbia 29.233 665 26.117
Ethiopia 27.242 492 11.660
Ireland 26.995 1.774 23.364
Costa Rica 26.931 281 8.785
Nepal 25.551 99 17.077
Austria 23.179 728 20.627
Australia 23.035 379 13.355
El Salvador 22.619 603 10.618
Czech Republic 19.693 394 13.731
Cameroon 18.469 401 15.320
Ivory Coast 16.935 108 13.721
Palestine 15.834 106 9.382
Bosnia Herzegovina 15.535 469 9.344
Denmark 15.379 621 13.216
South Korea 15.039 305 13.901
Bulgaria 14.243 492 9.114
Madagascar 13.643 164 12.011
Macedonia 12.515 535 9.030
Sudan 12.162 793 6.325
Senegal 11.872 249 7.615
Norway 9.908 261 8.857
Congo [DRC] 9.605 238 8.512
Malaysia 9.149 125 8.828
Paraguay 9.022 108 5.657
Zambia 9.021 256 7.586
French Guiana 8.549 53 7.841
Guinea 8.260 50 7.177
Gabon 8.225 51 6.277
Lebanon 8.045 94 2.551
Tajikistan 7.989 63 6.777
Haiti 7.831 196 5.235
Finland 7.700 333 7.050
Luxembourg 7.405 122 6.500
Libya 7.327 139 848
Albania 7.117 219 3.695
Mauritania 6.676 157 5.889
Greece 6.632 223 3.804
Croatia 6.258 163 5.134
Maldives 5.572 22 3.010
Djibouti 5.367 59 5.181
Zimbabwe 5.072 128 1.998
Malawi 4.988 156 2.576
Hungary 4.877 607 3.606
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Central African Republic 4.652 61 1.728
Hong Kong 4.361 67 3.392
Nicaragua 4.115 128 2.913
Montenegro 3.930 73 2.752
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.745 60 1.625
Namibia 3.726 31 848
Swaziland 3.670 68 1.991
Thailand 3.376 58 3.193
Somalia 3.250 93 2.268
Cuba 3.229 88 2.547
Cape Verde 3.136 33 2.254
Mayotte 3.119 39 2.940
Sri Lanka 2.886 11 2.658
Suriname 2.838 41 1.894
Slovakia 2.801 31 1.944
Mozambique 2.708 19 1.075
Mali 2.597 125 1.979
South Sudan 2.482 47 1.175
Slovenia 2.369 129 2.027
Lithuania 2.352 81 1.691
Rwanda 2.293 8 1.604
Estonia 2.184 63 1.976
Guinea-Bissau 2.088 29 1.015
Benin 2.014 38 1.681
Iceland 1.983 10 1.861
Sierra Leone 1.947 69 1.502
Tunisia 1.903 53 1.320
Yemen 1.858 528 1.009
Angola 1.852 86 584
Gambia 1.623 50 304
New Zealand 1.609 22 1.531
Syria 1.515 58 403
Uruguay 1.421 38 1.182
Uganda 1.385 12 1.142
Jordan 1.329 11 1.229
Georgia 1.321 17 1.088
Cyprus 1.318 20 870
Latvia 1.315 32 1.078
Malta 1.276 9 762
Liberia 1.252 82 738
Burkina Faso 1.238 54 1.005
Botswana 1.214 3 120
Niger 1.161 69 1.075
Togo 1.124 26 806
Bahamas 1.119 17 138
Jamaica 1.082 14 761
Andorra 989 53 863
Aruba 973 4 114
Chad 951 76 862
Vietnam 930 22 437
Sao Tome and Principe 885 15 809
Lesotho 884 25 271
Réunion 776 5 657
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Guyana 649 22 306
Channel Islands 607 47 545
Tanzania 509 21 183
Taiwan 481 7 450
Guadeloupe 446 14 289
Trinidad and Tobago 426 10 139
Burundi 412 1 315
Comoros 403 7 379
Belize 388 3 35
Myanmar 374 6 322
Faeroe Islands 365 0 225
Mauritius 345 10 334
Martinique 336 16 98
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 298 0 272
Eritrea 285 0 248
Turks and Caicos 274 2 54
Cambodia 273 0 229
Papua New Guinea 271 3 78
Sint Maarten 269 17 102
Gibraltar 206 0 188
Cayman Islands 203 1 202
French Polynesia 166 0 64
Bermuda 159 9 145
Barbados 148 7 119
Monaco 146 4 114
Brunei 142 3 138
Bhutan 133 0 102
Seychelles 127 0 126
Saint Martin 109 4 49
Antigua and Barbuda 93 3 83
Liechtenstein 91 1 87
Saint Vincent and the Grenadines 57 0 55
Macau 46 0 46
Curaçao 32 1 30
Fiji 28 1 20
Timor-Leste 25 0 24
Saint Lucia 25 0 25
Grenada 24 0 23
New Caledonia 23 0 22
Laos 22 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
St. Barth 13 0 9
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
British Virgin Islands 9 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:206181