Vàng Mua Bán
SJC HN 55,800 56,320
SJC HCM 55,800 56,300
DOJI AVPL / HN 55,750 56,100
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,554.99 26,823.23
GBP 29,352.16 29,648.64
JPY 214.59 216.75
Chứng khoán
VNIndex 919.08 -1.97 -0.21%
HNX 134.37 0.33 0.25%
UPCOM 62.73 -0.66 -1.06%

Chứng khoán bất ngờ tăng mạnh, giá vàng biến động trái chiều

PHƯỢNG LÊ 09:42 | 04/09/2020

Cập nhật giá vàng sáng 4/9 tăng, giảm trái chiều từ 100.000-900.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng tăng trở lại và đang giao dịch gần mức 1.941 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 9h sáng 4/9, tại thị trường trong nước, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn chi nhánh Hà Nội đang niêm yết vàng SJC ở mức 55,85 - 56,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm đến 900.000 đồng/lương theo chiều mua vào và cả ở chiều bán ra so với phiên chốt cuối ngày 3/9.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức 56 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,70 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/lương theo chiều mua vào và cả ở chiều bán ra so với phiên chốt ngày hôm qua.

Giá vàng SJC giao dịch lẻ của Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức giá 53,86 triệu đồng/lượng (mua vào) và 54,86 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên liền trước.

Còn tại công ty Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở mức giá 56 - 56,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Mức giá này giữ nguyên ở chiều mua vào và giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chốt 3/9.

Theo chuyên gia Nguyễn Trí Hiếu chia sẻ với VietNamnet, đầu tư vàng và chứng khoán luôn luôn phải có điểm chốt lãi có nghĩa mình phải định một mức giá, nếu giá vàng lên tới mức đó thì sẽ bán. Những người trước đây đã mua vàng với giá thấp thì bây giờ có thể bán ra.

Mặc dù giá vàng vẫn đang trong xu hướng tăng, nếu bán vội vàng thì có thể mất cơ hội bán ra với giá cao hơn tuy nhiên không ai biết giá vàng sẽ biến thiên, lên xuống như thế nào.

Chứng khoán bất ngờ tăng mạnh, giá vàng biến động trái chiều

Cùng thời điểm, giá vàng thế giới đã quay đầu tăng 9 USD so với phiên liền trước và nâng mức giao dịch lên 1.941 USD/ounce trong vòng 24 giờ qua. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khi trước đó, mở cửa giao dịch sáng 4/9, giá vàng thế giới chỉ nằm quanh ngưỡng 1.932 USD/ounce, tức giảm 9 USD so với thời điểm hiện tại, do thị trường chứng khoán bất ngờ tăng điểm mạnh. 

Hiện nay, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá khoảng 54,50 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí), thấp hơn khoảng hơn 2,32 triệu đồng/lượng so với giá bán ra tại các tiệm vàng trong nước.

Ngoài ra, giá vàng còn giảm sau khi Bộ Lao động Mỹ công bố số liệu việc làm cho thấy trong tuần kết thúc ngày 29/8, nền kinh tế đầu tàu thế giới ghi nhận thêm 881.000 lao động nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu.

Đây là lần thứ hai số lao động nộp xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ đã giảm xuống dưới 1 triệu kể từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp được bảo hiểm đã giảm 0,8% xuống còn 9,1% trong tuần kết thúc vào ngày 22/8.

Ông Edward Meir, một nhà phân tích tại Công ty Môi giới đầu tư ED&F Man Capital Markets cho biết, yếu tố chính tác động lên giá vàng trong phiên này là đồng USD mạnh hơn. Đồng bạc xanh đã “tục dốc thê thảm” xuống mức thấp nhất trong vòng 2 năm và tình hình nước Mỹ vẫn căng thẳng là những nguyên nhân tác động trực tiếp khiến giá của kim loại quý vọt tăng sát ngưỡng 2.000 USD rồi lại đột ngột tuột dốc.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 4/9 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thốngMua vàoBán ra
TP.HCMSJC5.585.0005.680.000
 PNJ5.600.0005.670.000
 DOJI5.600.0005.670.000
 Phú Quý5.605.0005.680.000
Hà NộiSJC5.585.0005.682.000
 PNJ5.600.0005.670.000
 DOJI5.600.0005.670.000
 Bảo Tín Minh Châu5.610.0005.670.000
 Phú Quý5.605.0005.680.000
Đà NẵngSJC5.585.0005.682.000
 PNJ5.600.0005.670.000
 DOJI5.590.0005.675.000
Nha TrangSJC5.584.0005.682.000
Cà MauSJC5.585.0005.682.000
HuếSJC5.582.0005.683.000
Bình PhướcSJC5.583.0005.682.000
Miền TâySJC5.585.0005.680.000
Biên HòaSJC5.585.0005.680.000
Quãng NgãiSJC5.585.0005.680.000
Long XuyênSJC5.587.0005.685.000
Bạc LiêuSJC5.585.0005.682.000
Quy NhơnSJC5.583.0005.682.000
Phan RangSJC5.583.0005.682.000
Hạ LongSJC5.583.0005.682.000
Quảng NamSJC5.583.0005.682.000
Cần ThơPNJ5.600.0005.670.000

(tổn hợp)

Từ khóa:
id news:211487